Quyết định số 129/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/07/2022 của TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 129/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 129/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/07/2022 của TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Bình (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 129/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Minh Ph, Phạm Anh H - TTLH
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 129/2022/QĐST-HNGĐ
TP. Thái Bình, ngày 29 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cvào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sthụ số: 84/2022/TLST-HN
ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người yêu cầu:
- Chị Trần Thị Minh Ph, sinh năm 1982;
Nơi đăng hộ khẩu thường trú: Số nhà A, ngõ B, đường BX, tổ C,
phường BX, thành phố TB, tỉnh Thái Bình.
Chỗ hiện tại: Số A, ngõ B, phố LTT, tổ C, phường BX, thành phố TB,
tỉnh Thái Bình.
- Anh Phạm Anh H, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: Số nhà A, ngõ B, đường BX, tổ C, phường BX, thành phố TB,
tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Minh Ph anh Phạm Anh H kết hôn trên
sở tự nguyện đăng kết hôn vào ngày 15 tháng 11 năm 2006 tại Ủy ban
nhân dân phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Sau kết hôn,
anh chị chung sống hòa thuận đến tháng 5/2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong mọi vấn đề
của cuộc sống. Do không tìm được biện pháp khắc phục mâu thuẫn nên anh chị
2
sống ly thân từ tháng 5/2013 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay, anh
chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, chị
Phượng anh Hòa yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. t hôn nhân
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không tho dài, mục đích hôn
nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Ph và anh H là
tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Chị Trần Thị Minh Ph anh Phạm Anh H một con
chung Phạm An Ph, sinh ngày 02 tháng 4 m 2013. Ly hôn, anh chị thỏa
thuận: chị Phượng trực tiếp nuôi ỡng con Phạm An Ph. Chị Ph không u
cầu anh H cấp dưỡng cho con. Con Phạm An Ph nguyện vọng được với
chị Ph. Xét thấy, s thỏa thuận của chị Ph anh H vviệc nuôi con cấp
dưỡng cho con là tnguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính
đáng phù hợp với nguyện vọng của con chung nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Chị Trần Thị Minh Ph và anh Phạm Anh H không
yêu cầu giải quyết về tài sản, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Minh Ph anh Phạm Anh H thỏa
thuận nộp lệ phí giải quyết việc lyn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Minh Ph
và anh Phạm Anh H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 47, do UBND phường Bồ Xuyên, thành phố
Thái Bình, tỉnh Thái Bình cấp ngày 15 tháng 11 năm 2006 không còn giá trị.
1.2. Về con chung: Chị Trần Thị Minh Ph trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm
An Ph, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2013. Chị Ph không yêu cầu anh H cấp dưỡng
cho con.
Anh Phạm Anh H quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được cản trở. Chị Ph, anh H quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Minh Phanh Phạm Anh H mỗi người
phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 150.000 đồng
3
chị Phượng anh Hòa đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0000668 và 0000669 đều ngày 20 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi
hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Thái Bình;
- quan thực hiện việc ĐKKH: UBND
phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hân
Tải về
Quyết định số 129/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 129/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất