Quyết định số 123/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2022 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 123/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 123/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2022 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 7 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 123/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/03/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 123/2022/QĐST-HNGĐ Quận 7, ngày 03 tháng 03 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số 23/2022/HNST ngày 18
tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị D sinh năm 1994; địa chỉ: 861/27/58B, Tổ
A, Khu phố B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Ông Trần Thanh T sinh năm 1988; địa chỉ: 861/27/58B, Tổ A,
Khu phố B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 375, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014
Căn cứ Luật phí lệ phí s 97/2015/QH13 năm 2015 hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2017 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
23 tháng 02 m 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điếu cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị D ông Trần
Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị D ông Trần Thanh T thuận
tình ly hôn (Trích lục kết hôn số 875/TLKH-BS ngày 03/11/2011 - Giấy chứng
nhận kết hôn số 16 ngày 17/02/2017 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
2
- Về con chung: Nguyễn Thị D ông Trần Thanh T xác định 02 con
chung, họ tên Trần Nhã U sinh ngày 16/11/2016 Trần Nhã Đ sinh ngày
09/9/2020.
Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận ông Trần Thanh T sẽ người
trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Nhã U sinh ngày 16/11/2016 và Trần
Nhã Đ sinh ngày 09/9/2020. Ông Trần Thanh T không yêu cầu Nguyễn Thị
D cấp dưỡng nuôi con.
Nguyễn Thị D được quyền nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dc con chung. lợi ích của con, theo yêu cầu của một
hoặc cả hai bên, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con
mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự thẩm: Nguyễn Thị D tự nguyện chịu án pdân
sự thẩm đối với vụ án vtranh chấp hôn nhân gia đình 150.000 (một
trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số AA/2021/0013925 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân
sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, hoàn lại cho Nguyễn Thị D
150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng .
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a 9 Luật Thi hành
án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Trần Thị Xuân Duyên
i nhận:
- TAND Tp. HCM;
- VKSND Quận 7;
- Chi cục THADS Quận 7;
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu (HS, Thu).
Tải về
Quyết định số 123/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 123/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất