Quyết định số 115/2025/QĐST-DS ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 115/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 115/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 115/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 115/2025/QĐST-DS ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 115/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nh- Nhật |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 – ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------- --------------------------------------
Số: 115/2025/QĐST-DS Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
451/2025/TLST-DS ngày 31/10/2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải
quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm
điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T2, số E đường L, quận H (nay là phường C), thành phố
Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Hồ Thị Thanh N- Chức vụ:
Trưởng bộ phận xử lý nợ khách hàng cá nhân- Khối xử lý nợ K; Bà Trương Thị H-
Chức vụ: Chuyên viên cao cấp- Bộ phận xử lý nợ khách hàng cá nhân M- Trung tâm xử
lý nợ khách hàng cá nhân- Khối xử lý nợ K; Bà Nguyễn Thúy T; Ông Lê Văn Đ; Ông
Nhan Ngọc L; Ông Đinh Văn N1- Chức vụ: Cán bộ- Bộ phận xử lý nợ khách hàng cá
nhân M- Trung tâm xử lý nợ khách hàng cá nhân- Khối xử lý nợ K; địa chỉ liên hệ: D N,
phường C, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Lê Quang N2, sinh năm: 1998
Địa chỉ thường trú: Thôn F, xã K, huyện Đ, tỉnh Kon Tum (Nay là xã K, tỉnh
Quảng Ngãi).
Địa chỉ hiện tại: Tổ E, phường A, quận T (N là phường A), thành phố Đà Nẵng;
2
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Quang N2 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tính
đến ngày 23/12/2025 tổng số tiền 474.646.626 đồng:
1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ngày 27/12/2025, ông Lê Quang N2 có nghĩa vụ thanh
toán cho Ngân hàng TMCP T1 tính đến ngày 23/12/2025 tổng số tiền 474.646.626 đồng
(Bốn trăm bảy mươi bốn triệu, sáu trăm bốn sáu nghìn sáu trăm hai sáu đồng) theo Đề
nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 133/2022/HDTD/TTB MT2
ký ngày 28/04/2022 số tiền 380.790.183 đồng, trong đó, nợ gốc: 349.479.155 đồng, nợ
lãi: 31.311.028 đồng và nợ thẻ tín dụng 93.856.443 đồng, trong đó; nợ gốc 49.700.000
đồng; nợ lãi trong hạn 13.224.733 đồng; nợ lãi quá hạn 14.500.986 đồng; nợ lãi chậm
trả 15.825.724 đồng; phí thường niên 495.000 đồng; phí rút tiền 110.000 đồng.
Ông Lê Quang N2 phải tiếp tục chịu lãi phí phát sinh tính từ ngày 24/12/2025 theo
Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 133/2022/HDTD/TTB
MT2 ký ngày 28/04/2022 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng K kiêm hợp đồng sử
dụng thẻ được ký kết giữa Ngân hàng TMCP T1 với ông Lê Quang N2 ngày 10/5/2023
cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ nêu trên.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Lê Quang N2 không thực hiện
việc thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP T1 được quyền yêu cầu Cơ
quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là 01 xe ô tô biển kiểm soát
82A-090.58; nhãn hiệu: MAZDA; số loại: CX-5 20G AT; màu sơn: đỏ; chỗ ngồi 05; số
máy: PE50295224; số khung: RN2KW5726NM083218, theo giấy chứng nhận đăng ký
xe ô tô số 82 004668 do Phòng Cảnh sát Công an tỉnh K cấp ngày 25/4/2022, đứng tên
ông Lê Quang N2 (tài sản vẫn giữ nguyên trạng và do ông Lê Quang N2 đang quản lý,
sử dụng) theo quy định tại Điều 299, Điều 303 Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.
3. Về án phí: Ông Lê Quang N2 tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm:
11.492.932 đồng (Mười một triệu bốn trăm chín hai nghìn chín trăm ba mươi hai đồng).
H1 lại cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.143.202 đồng
theo biên lai thu số 0004788 ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành
phố Đà Nẵng,
4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), ông Lê
Quang N2 tự nguyện chịu. Ngân hàng TMCP T1 đã nộp và đã chi xong nên ông Lê
Quang N2 có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền 2.000.000 đồng chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ.
Sau khi ông N2 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP T1 phải trả lại
cho ông N2 bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô đã thế chấp tại Ngân hàng.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 3- Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 3- Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Văn Lâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm