Quyết định số 1084/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/07/2024 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 1084/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 1084/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 1084/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 1084/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/07/2024 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 1084/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lâm Văn Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 1084/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 05 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, 116,
117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1547/2024/TLST-VHNGĐ
ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1998
HKTT: ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Địa chỉ liên hệ: 113, tổ I, khu phố A, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lâm Văn Đ, sinh năm 1992
HKTT: ấp B, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Địa chỉ liên hệ: 113, tổ I, khu phố A, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng
Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lâm Văn Đ là hôn nhân
hợp pháp, ngày 27/6/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ;
giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách
nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không
thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận
của họ như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lâm Văn Đ thuận
tình ly hôn.
[2] Về con chung:
+ Giao cho ông Lâm Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con chung là cháu Lâm Thị Thúy A, sinh ngày 20/3/2020.
+ Tạm thời bà Nguyễn Thị Kim T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày quyết định
có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
+ Kể từ ngày ông Lâm Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản
tiền cấp dưỡng, nếu bà Nguyễn Thị Kim T chậm thi hành án thì phải trả lãi đối
với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thị
Kim T.
+ Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải
quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lâm Văn Đ phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004194 ngày
11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã
nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lâm Văn Đ thuận
tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao cho ông Lâm Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con chung là cháu Lâm Thị Thúy A, sinh ngày 20/3/2020.
+ Tạm thời bà Nguyễn Thị Kim T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày quyết định
có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
+ Kể từ ngày ông Lâm Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản
tiền cấp dưỡng, nếu bà Nguyễn Thị Kim T chậm thi hành án thì phải trả lãi đối
với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thị
Kim T.
+ Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải
quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lâm Văn Đ khai không
có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lâm Văn Đ phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số
0004194 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thành phố Biên Hòa;
- UBND xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải,
tỉnh Bạc Liêu (GCNKH số 01 ngày 02/01/2019)
- Chi cục THADS thành phố Biên Hòa;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Loan Trần Hải Yến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm