Quyết định số 107/2026/QĐST ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 107/2026/QĐST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 107/2026/QĐST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 107/2026/QĐST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 107/2026/QĐST ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 107/2026/QĐST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | THUAN TINH LY HON |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 107/2026/QĐST - HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 05/02/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1971, số CCCD 0XXXXXXXX. Nơi cư
trú: Số X đường ĐX C, tổ 39, khu phố T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lâm Trúc A, sinh năm 1988, số CCCD 0XXXXXXXXX. Nơi cư trú:
Số X đường Cách Mạng Tháng 8, tổ 42, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Trúc A và ông Nguyễn Văn T kết hôn với
nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn với nhau tại UBND phường Tân An,
thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là phường Phú An, Thành phố Hồ
Chí Minh) theo giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01, ngày 18/7/2014, là
hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống,
bà Lâm Trúc A và ông Nguyễn Văn T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân
không có hạnh phúc. Nay ông T và bà A xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến
mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được, ông T và bà A vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại
Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Bà Lâm Trúc A và ông Nguyễn Văn T có con chung là
cháu Nguyễn Nhật Hà A, sinh ngày 04/4/2017, cháu Nguyễn Nhật Hà T, sinh
ngày 04/4/2017. Ông T và bà A thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn 02 con chung
sẽ do ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Sự thỏa thuận của các đương sự
về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81
Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lâm Trúc A và ông Nguyễn Văn
T thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lâm Trúc A và ông Nguyễn Văn T
thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự
nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm
được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Trúc A
và ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu
Nguyễn Nhật Hà A, sinh ngày 04/4/2017, cháu Nguyễn Nhật Hà T, sinh ngày
04/4/2017.
- Về cấp dưỡng nuôi con bà Lâm Trúc A và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Lâm Trúc A có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không
ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa
án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này
nếu cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lâm Trúc A và ông Nguyễn Văn T tự thỏa
thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Trúc A và ông Nguyễn Văn T mỗi
người tự nguyện chịu 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ
hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số BLTU/26E
0009548 ngày 30/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhn:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 15, Tp. Hồ Chí Minh;
-Phòng THADS khu vực 15-Tp. Hồ Chí Minh;
- UBND phường Phú An, Tp Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
THM PHÁN
Phạm Thị Hồng Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm