Quyết định số 1043/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2019 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 1043/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 1043/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 1043/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2019 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 1043/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/10/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN A
THÀNH PHỐ H
Số: 1043/2019/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
A, ngày 31 tháng 10 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1026/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10
năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị Tuyết M sinh năm 1993
Địa chỉ: 24B Tự Do, phường Tân Thành, quận A, Tp.H..
Ông Huỳnh Bảo Minh Q, sinh năm 1989
Địa chỉ: X7 Ba Vì, phường 15, Quận 10, Tp.H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Bà M và ông Q tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được
UBND phường Tân Thành, quận A, Tp.H. cấp giấy chứng nhận kết hôn số 63/2014, quyển số
01/2014 ngày 18/4/2014. Sau khi kết hôn cuộc sống chung bình thường hạnh phúc, vợ chồng chung
sống tới cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình
không hòa hợp nên thường xuyên tranh cãi. Hiện nay mâu thuẫn không thể hàn gắn nên hai bên yêu
cầu thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 01 con chung là Huỳnh Bảo Minh Ph, sinh ngày
05/11/2014. Khi ly hôn hai bên thỏa thuậ bà M trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Q cấp dưỡng
nuôi con 3.500.000 đ (ba triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng cho đến khi con chung trưởng thành.
[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có,
[4] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
- Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông Q Quân thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà M
và ông Q chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận
kết hôn số 63/2014, quyển số 01/2014 ngày 18/4/2014 do UBND phường Tân Thành, quận A,
Tp.H. cấp cho bà M và ông Q không còn giá trị pháp lý.
2. Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Huỳnh Bảo Minh P, sinh ngày 05/11/2014 cho
M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Q cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 đ (ba triệu năm trăm ngàn
đồng)/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm), bắt đầu thi hành từ tháng 11/2019
cho đến khi con chung trưởng thành.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà M, nếu ông Q không thực hiện hoặc chậm thực
hiện nghĩa vụ thanh toán cấp dưỡng thì ông Quân còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng
với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015
+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi
+ Ông Q được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con của người đang trực tiếp nuôi con.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ
quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa
án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
3. Về lệ phí hôn nhân gia đình: là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng). Bà M và ông Q mỗi người
chịu 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà M và
ông Q đã nộp theo biên lai số 0012887 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận A. Bà
M và ông Q đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND Q. A;
- UBND;
- Lưu; Hồ sơ việc dân sự (H)
Nguyễn Thị Thanh H
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm