Quyết định số 103/2020/DS-ST ngày 21/12/2020 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 103/2020/DS-ST

Tên Quyết định: Quyết định số 103/2020/DS-ST ngày 21/12/2020 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Mỹ Tho (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 103/2020/DS-ST
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng K và ông Phạm Tấn L
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Bn án s: 103/2020/DS-ST
Ngày 21 tháng 12 m 2020
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín
dụng”
CỘNG A XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Hằng.
Các Hội thẩm nhân nhân dân:
1. Bà Phan Thị Đẹp.
2. Ông Nguyễn Văn Long.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trạng - Thư Tòa án của Tòa án
nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho không tham gia
phiên tòa.
Ngày 21 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho,
tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
239/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp Hợp đồng tín
dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2020/QĐXXST-DS ngày 16
tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Địa chỉ: Số B, đường P, Phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo y quyền: Ông Trần Hữu N Quyền Giám đốc Ngân hàng
TMCP K- Chi nhánh Tiền Giang.
2
Người được ủy quyền lại: Nguyễn Huỳnh Minh T Chức vụ: Nhân
viên tín dụng Ngân hàng TMCP K- Chi nhánh Tiền Giang.
Địa chỉ: Số B, đường H, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Ông Phạm Tấn L, sinh năm: 1995;
Địa chỉ: Số Q, Ấp N, xã Đ, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
(Có mặt đại diện ngân hàng, vắng mặt ông L)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 15/9/2020 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án đại diện theo y quyền của nguyên đơn Nguyễn Huỳnh Minh T
trình bày: Ngày 06/6/2017, ông Phạm Tấn L được Ngân hàng TMCP K– Chi
nhánh Tiền Giang cấp thẻ tín dụng quốc tế ViSa Classic là 20.000.000 đồng theo
giấy đăng phát hành kiêm hợp đồng s dụng thẻ tín dụng quốc tế
Kienlongbank số: 0062/17/TC/2200-06024 cụ thể n sau:
- Ngày phát hành: 06/6/2017, ny đến hạn: 06/6/2020;
- Mục đích vay: Tiêu ng;
- Thời hạn vay: 36 tháng;
- Lãi suất trong hạn: 22%/năm;
- Lãi suất quá hạn: 33%/măm;
- Phí chậm thanh toán: 3,5% số tiền thanh toán tối thiu chưa được
thanh toán.
- Phí sử dụng ợt hạn mức: 0,075%/ny;
- nh thức thanh tn: Stiền thanh toán tối thiểu/ tháng: 5% dư nợ.
Quá tnh vay vốn ông L đã không thc hiện nghĩa v thanh toán đầy
đủ nợ theo như thỏa thuận. Tạm nh đến ngày 21/12/2020, ông L còn nợ
Ngân hàng TMCP K Chi nnh Tiền Giang số tiền cụ thể như sau:
Vốn gốc: 17.883.975 đồng.
i phát sinh: 107.499 đồng.
Phạt chm trả: 17.705.905 đồng.
Phạt vượt hạn mức: 116.583 đồng.
Tổng cộng: 35.813.962 đồng.
Nay Nn hàng TMCP K u cầu ông Phạm Tấn L trả stin nợ gốc
quá hạn 35.813.962 đồng tiền lãi pt sinh, phạt chậm trả, phạt ợt
hạn mức pt sinh theo Giấy đăng ký pt hành kiêm Hợp đồng sử dụng th
n dụng quc tế Kienlongbank số: 0062/17/TC/2200-06024 ny 06/6/2017
cho đến khi thanh toán dứt nợ.
* Bị đơn ông Phạm Thanh L đã được Toà án tống đạt tng báo thụ lý,
thông báo về phiên họp kim tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phn toà nhưng
vẫn không ý kiến gì vều cầu khởi kiện của ngun đơn.
* Tại phiên tòa, Nguyễn Huỳnh Minh T người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, buộc ông Phạm Tấn L
trả số tiền nợ gốc quá hạn 35.813.962 đồng tiền lãi phát sinh, phạt chậm
trả, phạt vượt hạn mức phát sinh theo Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử
3
dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 0062/17/TC/2200-06024 ngày
06/6/2017.
Bị đơn ông Phạm Tấn L vắng mặt không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi thẩm tra xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe
lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K Chi nhánh
Tiền Giang căn cứ vào theo giấy đăng phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ
tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 0062/17/TC/2200-06024 để khởi kiện yêu
cầu ông Phạm Tấn L trả số tiền 35.813.962 đồng. Ngân hàng cung cấp thông tin
ông L vay tiền với mục đích tiêu dùng. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây
vụ án dân s về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng được quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 463 của Bộ luật dân
sự năm 2015 và khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Phạm Tấn L có hộ khẩu thường
trú tại số Q, Ấp N, Đ, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền
Giang.
[3] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt đối với ông Phạm Tấn
L đến Tòa án đlấy lời khai, thông báo về việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa
nhưng ông L vẫn vắng mặt không do. Hội đồng xét xử thấy cần áp dụng
khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử
vắng mặt đối với bị đơn ông Phạm Tấn L.
[4] V yêu cầu của đương s: t thẻ tín dụng quốc tế ViSa Classic
theo giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng s dụng th tín dụng quốc tế
Kienlongbank số: 0062/17/TC/2200-06024 phát hành ngày 06/6/2017 giữa
Ngân hàng TMCP K Chi nnh Tiền Giang và ông Phạm Tn L là hợp
đồng n dụng có k hạn, nội dung hợp đồng th hiện số tiền vay
20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. Thời hạn cho vay 36 tng. Mục đích
vay: tiêu ng. Hợp đồng thỏa thuận lãi suất trong hạn: 22%/năm; Lãi suất
quá hạn: 33%/măm; P chm thanh toán: 3,5% số tiền thanh tn tối thiểu
chưa được thanh toán; P sdụng vượt hạn mức: 0,075%/ny; Hình thức
thanh toán: Stiền thanh toán tối thiểu/ tng: 5% dư nợ.
nh đến ny 21/12/2020, ông Liêm còn nợ Ngân hàng TMCP K
Chi nhánh Tiền Giang s tiền cthể như sau:
Vốn gốc: 17.883.975 đồng.
i phát sinh: 107.499 đồng.
Phạt chm trả: 17.705.905 đồng.
Phạt vượt hạn mức: 116.583 đồng.
Tổng cộng: 35.813.962 đồng.
4
Ktừ ngày quá hạn trả i và q hạn trả tiền gốc, Ngân ng nhiều
lần đốc tc ông L trtiền, nhưng ông L không thực hiện cố tình né tránh
nga vụ trả nợ. Như vy việc ông L không thực hiện đúng nghĩa vcủa bên
vay tài sản, trả đtiền khi đến hạn, là vi phạm nga vtrncủa bên vay
theo quy định tại Điều 466 Bluật dân sự dân sm 2015.
Căn cứ Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì ông Phạm Tấn L
phải nghĩa vụ cung cấp chng cứ, chứng minh, đối chất số tiền đã vay, hoặc
cung cấp chứng cứ đã thanh toán tiền cho Ngân hàng. Tuy nhiên, trong quá trình
thụ lý giải quyết vụ án, ông L không đến Tòa án cung cấp chứng cứ, đối chất về
số tiền đã vay đã thanh toán. Do đó, căn cứ vào lời khai chứng cứ thẻ tín
dụng quốc tế ViSa Classic theo giấy đăng phát hành kiêm hợp đồng sử dụng
thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số: 0062/17/TC/2200-06024 phát hành ngày
06/6/2017 đủ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng theo quy
định tại các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Từ những nhận định trên, xét thấy cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng TMCP K Chi nhánh Tiền Giang.
[8] Về án phí: Ông Phạm Tấn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 91; Điều 147, 227, 228, 266, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 470 Blut dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn c khon 2 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
củay ban thưng v Quc Hi quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K.
2. Buộc ông Phạm Tấn L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số
tiền 35.813.962 (ba ơi m triệu tám trăm mười ba ngàn chín trăm sáu mươi
hai) đồng.
Ktừ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm, ông Phạm Tấn L còn phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức
lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đăng phát hành kiêm Hợp đồng sử
dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 0062/17/TC/2200-06024 cho đến khi
thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên
thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng
5
cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng
cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí: Ông Phạm Tấn L phải chịu 1.791.000 đồng (một triệu bảy
trăm chín mươi mốt ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp
747.000 (bảy trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0002055
ngày 06/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền
Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP K quyền kháng cáo bản án
thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Phạm Tấn L quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND TP Mỹ Tho;
- CCTHADS TP Mỹ Tho;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trần Thị Thúy Hằng
6
Tải về
Quyết định số 103/2020/DS-ST Quyết định số 103/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất