Quyết định số 100/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/09/2020 của TAND huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 100/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 100/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 100/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/09/2020 của TAND huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thanh Thủy (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 100/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Trần Văn V ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn Thanh Thuû
tØnh Phó Thä
Sè: 100/2020/Q§ST-HNG§
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
Thanh Thuû, ngµy 28 th¸ng 9 n¨m 2020.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9
năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu 10 xã T, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu 13 xã H, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn
nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21
tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Trần Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị C anh V xác nhận có 03 con chung là cháu Trần Thị
Xuân M, sinh ngày 2x/8/2006; cháu Trần Văn L, sinh ngày 1x/8/2012; và cháu
Nguyễn Mai Ngọc T, sinh ngày 2x/3/2017. Cháu Nguyễn Mai Ngọc T do anh chị tự
nguyện thỏa thuận để cháu mang họ Nguyễn của chị C. Chị C anh V thỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là
các cháu Trần Thị Xuân M, Trần Văn L và Nguyễn Mai Ngọc T kể từ ngày
28/9/2020 cho tới khi cháu M, cháu L, cháu T thành niên. Anh V có nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Văn L định kỳ từng tháng, mỗi tháng 500.000đ/1
tháng kể từ tháng 10/2020 cho tới khi cháu L thành niên
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật chị C có đơn yêu cầu thi hành án,
anh V không tự nguyện thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy
định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, về công nợ chung, cho vay và các vấn đề khác: Chị C và
anh V không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn
đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0000604 ngày
11/9/2020 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Thanh Thủy;
- THA Dân sự huyện Thanh Thủy
- UBND xã H (Nơi đăng ký KH)
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Khánh Vinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm