Quyết định số 07/2024/QĐST-KDTM ngày 30/09/2024 của TAND TX. Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 07/2024/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 07/2024/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 07/2024/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 07/2024/QĐST-KDTM ngày 30/09/2024 của TAND TX. Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Hoàng Mai (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 07/2024/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng ĐTPT VN yêu cầu anh Lê Văn T, chị Trương Thị H trả nợ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN
Số: 07/2024/QĐST-KDTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hoàng Mai, ngày 30 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 02/2024/TLST-KDTM, ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: T T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng
quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến P – Chức vụ: Giám đốc Ngân
hàng TMCP Đ – Chi nhánh P1.
Người được ông P ủy quyền lại: Ông Lê Công H – Chức vụ: Phó Giám đốc
phòng G - Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh P1.
Địa chỉ: Khối B, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: 1. Anh Lê Thanh T1, sinh năm 1973.
2. Chị Trương Thị H1, sinh năm 1975.
Cùng trú tại: Thôn T, xã Q, thị xã H, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Thanh T1 và chị Trương Thị H1 phải liên đới thực hiện nghĩa vụ
trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc vay còn lại tính đến ngày 20/9/2024 là
466.000.000đ (Bốn trăm sáu mươi sáu triệu đồng); tiền lãi suất tạm tính đến ngày
20/9/2024 (gồm lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn) là 103.559.904đ. Tổng cộng
cả tiền gốc vay và lãi suất trong hạn; lãi suất chậm trả tính đến ngày 20/9/2024 là
569.559.904 (Năm trăm sáu mươi chín triệu năm trăm năm mươi chín nghìn chín
trăm linh bốn đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 01/2022/10641685/HĐTDngày
22/4/202
2
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/9/2024 anh Lê Thanh T1, chị Trương Thị
H1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số
01/2022/10641685/HĐTDngày 22/4/202. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng
các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của
Ngân hàng TMCP Đ thì lãi suất mà anh T1, chị H1 phải tiếp tục thanh toán cho
Ngân hàng TMCP Đ theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho
phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
Trường hợp anh Lê Thanh T1, chị Trương Thị H1 không thực hiện đúng
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng có quyền yêu cu Chi cục
thi hành án Dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm: Thửa đất số 557, tờ
bản đồ 128-79 có diện tích 181 m2 tại thôn Đ, xã Q, thị xã H đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 635606 mang tên Trương Thị H1 (nay là
thửa đất số 283 tờ bản đồ số 30 diện tích 185,5m
2
). Lý do có sự sai lệch về diện
tích là do sai số trong các quá trình đo đạc. Đã được thế chấp theo hợp đồng thế
chấp bất động sản số 01/2018/10641685/HĐBĐ ngày 05/01/2018 được đăng ký
ngày 08/01/2018 tại văn phòng đăng ký đất đai thị xã H. Và các tài sản gắn liền
với đất trước và sau khi thế chấp
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ
cho Ngân hàng TMCP Đ thì anh Lê Thanh T1, chị Trương Thị H1 tiếp tục có
nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.
Về chi phí tố tụng: Anh Lê Thanh T1 và chị Trương Thị H1 phải chịu chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), ngân hàng TMCP
Đ đã nạp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên anh Lê Thanh T1
và chị Trương Thị H1 phải có trách nhiệm trả lại cho ngân hàng TMCP Đ.
Về án phí: Anh Lê Thanh T1 và chị Trương Thị H1 phải chịu án phí Kinh
doanh thương mại sơ thẩm 13.392.000 đ. Xem xét đơn đề nghị miễn giảm tiền án
phí của anh Lê Thanh T1 và chị Trương Thị H1 hiện nay vợ chồng sắm 03 con
tàu, làm ăn thua lỗ, nợ nn nhiều, anh Lê Thanh T1 thường xuyên ốm đau, không
làm được việc gì, đơn đã có xác nhận của chính quyền địa phương nên giảm cho
anh Lê Thanh T1 và chị Trương Thị H1 ½ tiền án phí. Nay còn phải nộp
6.696.000đ (Sáu triệu sáu trăm chín mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.
Kỷ phn anh Lê Thanh T1 và chị Trương Thị H1 mỗi người phải chịu 3.348.000
(Ba triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ
thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ tiền tạm ứng án phí 10.289.000đ (Mười
triệu hai trăm tám mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số thu tiền số 0008434
ngày 05 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh
Nghệ An.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.

3
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TX.Hoàng Mai;
- Chi cục THADS TX.Hoàng Mai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Hữu Huy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm