Quyết định số 06/2026/QĐST-DS ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 06/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 06/2026/QĐST-DS ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 06/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Các đương sự thỏa thuận về toàn bộ nội dung vụ án
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
Số: 06/2026/QĐST - DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 06 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân s
thụ lý số 37/2025/TLST - DS ngày 28/10/2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ư, sinh năm 1968, nơi cư trú: thôn D, L,
tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1957, nơi cư trú: TDP X, phường
X, thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Nguyễn Thị M, sinh năm 1961; nơi trú: Tiểu khu T, M, tỉnh
Sơn La.
3.2. Ông Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1962; nơi trú: thôn Y, phường B,
tỉnh Quảng Ninh.
3.3. Bà Đinh Thị T, sinh năm 1964; nơi cư trú: khu 6, xã C, tỉnh Phú Thọ.
3.4. Chị Nguyễn Bảo O, sinh năm 1990; nơi trú: khu 6, xã C, tỉnh Phú
Thọ.
3.5. Chị Nguyễn Bảo P, sinh năm 1963; nơi trú: khu 6, C, tỉnh Phú
Thọ.
* Người đại diện theo ủy quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
của bà Nguyễn Thị M; bà Đinh Thị T; ông Nguyễn Xuân T1, ch Nguyễn Bảo O
ch Nguyễn Bảo P là: ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1957. HKTT: TDP X,
phường X, thành phố Hà Nội.
3.6. Anh Nguyễn Mạnh T2, sinh năm 1988; nơi trú: thôn D, L, tỉnh
Hưng Yên.
3.7. Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1956; nơi cư trú: thôn D, xã L, tỉnh Hưng Yên.
3.8. Chị Nguyễn Thị T3, sinh năm 1977; nơi trú: 79, P, phường P, tỉnh
Hưng Yên.
3.9. Chị Nguyễn Thị T4, sinh năm 1979; nơi trú: thôn V, phường S, tỉnh
Hưng Yên.
3.10. Chị Nguyễn Thị T5, sinh năm 1982; nơi trú: số nhà 20/1/71 H,
TDP 22, phường L, thành phố Hải Phòng.
3.11. Chị Nguyễn Thị T6, sinh năm 1992, nơi trú: thôn V, Q, tỉnh
Hưng Yên.
* Người đại diện theo ủy quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
của Đỗ Thị H và các chị: Nguyễn Thị T3, Nguyễn Thị T4, Nguyễn Thị T5,
Nguyễn Thị T6 là: anh Nguyễn Mạnh T2, sinh năm 1988; nơi trú: thôn D,
L, tỉnh Hưng Yên.
* Người được người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Mạnh T2
ủy quyền ủy quyền lại là: Dương Yến L, sinh năm 1989. Nơi trú: Khối
13, xã S, thành phố Hà Nội.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan bà Đỗ Thị H; các chị: Nguyễn Thị T3, Nguyễn Thị T4, Nguyễn Thị
T5, Nguyễn Thị T6 và anh Nguyễn Mạnh T2: ông Nguyễn Anh T– Luật sư Công
ty luật TNHH N. Địa chỉ: sô 45 N, phường V, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Các đương sự đều xác nhận cụ Nguyễn Xuân K (đã chết năm 1977)
cụ Trương Thị B (đã chết năm 2010), các cụ 07 người con gồm: ông Nguyễn
Xuân M (đã chết năm 2024), ông Mạnh vợ Đỗ Thị H các con gồm
Nguyễn Thị T3, Nguyễn Thị T4, Nguyễn Thị T5, Nguyễn Mạnh T2 và Nguyễn
Thị T6; ông Nguyễn Xuân H; ông Nguyễn Xuân V (đã chết năm 1969; chưa
vợ, con); Nguyễn Thị M; ông Nguyễn Xuân T1; ông Nguyễn Xuân T (đã chết
2021), ông T vợ là bà Đinh Thị T các con gồm: Nguyễn Bảo O và Nguyễn
Bảo P; bà Nguyễn Thị Ư. Ngoài ra, 2 cụ không còn con riêng hoặc con nuôi
hợp pháp.
* Di sản thừa kế của cụ K, cụ B thửa đất số 438, tbản đồ số 4, tại thôn
D, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay thôn D, Lương B, tỉnh Hưng Yên,
diện tích đo thực tế 383,4m
2
(trong đó 300m
2
đất 83,4 m
2
đất LNK).
Tổng trị giá tài sản là 4.382.220.000 đồng.
* Tài sản trên đất theo như biên bản xem xét thẩm định định giá tài sản
ngày 09/01/2026 các đương sự thỏa thuận chia gồm: 01 nhà cấp 4, mái ngói, cao
3,5m, diện tích là 32,9m
2
, không còn giá trị sử dụng.
Cụ K, cụ B chết không để lại di chúc. Những người được hưởng thừa kế
của cNguyễn Xuân K cụ Trương Thị B gồm các ông, bà: Nguyễn Xuân M,
Nguyễn Xuân H, Nguyễn Thị M, Nguyễn Xuân T1, Nguyễn Xuân T, Nguyễn
Thị Ư.
Ông Nguyễn Xuân M chết nên vợ ông M là ĐThị H các con là:
Nguyễn Thị T3, Nguyễn Thị T4, Nguyễn Thị T5, Nguyễn Mạnh T2 và Nguyễn
Thị T6 được hưởng thừa kế đối với phần di sản ông M được hưởng của cụ K
cụ B.
Ông Nguyễn Xuân T chết nên vợ ông T Định Thị T các con
Nguyễn Bảo O và Nguyễn Bảo P được hưởng thừa kế đối với phần di sản ông Th
được hưởng của cụ K và cụ B.
2. Các đương sự thỏa thuận phân chia di sản thừa kế như sau:
2.1. Các ông, bà: Nguyễn Thị Ư, Nguyễn Xuân H, Nguyễn Thị M, Nguyễn
Văn T1, mỗi người được hưởng 50m
2
đất ở, trị giá 615.000.000 đồng
13,9m
2
đất vườn trị giá 115.370.000 đồng, tại thửa đất số 438, tờ bản đồ số 4, ti
thôn D, C, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay thôn D, L, tỉnh Hưng Yên).
Tổng mỗi người được hưởng tài sản trị giá 730.370.000 đồng tài sản tn
đất.
Đinh Thị T và các chị: Nguyễn Bảo O, Nguyễn Bảo P, là vợ, con ông
Nguyễn Xuân T, mỗi người được hưởng 16,66m
2
đất ở, trị giá 204.918.000
đồng 13,9m
2
đất vườn, trị giá 38.429.000 đồng, tại thửa đất số 438, tờ bản đồ
số 4, tai thôn D, C, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay thôn D, xã L, tỉnh Hưng
Yên). Tổng mỗi người được hưởng tài sản trị giá 243.347.000 đồng tài sản
trên đất.
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của Nguyễn Thị Ư, ông Nguyễn Xuân
H về việc nhập chung toàn bộ tài sản của các ông, bà: Nguyễn Thị Ư, Nguyễn
Xuân H, Nguyễn Thị M, Nguyễn Văn T1, Đinh Thị T các chị: Nguyễn Bảo
O, Nguyễn Bảo P được hưởng thừa kế thành tài sản chung.
Giao cho các ông, bà: Nguyễn Thị Ư, Nguyễn Xuân H, Nguyễn Thị M,
Nguyễn Xuân T1, Đinh Thị T các chị: Nguyễn Bảo O, Nguyễn Bảo P, đưc
quyn qun lý, s dng và định đot: 281,5m
2
, tr giá 3.184.450.000 đng (trong đó
212m
2
đất ở, trị giá 2.607.600.000 đồng 69,5m
2
đất vườn, trị giá 576.850.000
đồng) tại thửa đất 438, tờ bản đồ số 4, tại thôn D, C, huyện K, tỉnh Hưng Yên
(nay thôn D, L, tỉnh Hưng Yên) 30,4m
2
nhà cấp 4, i ngói trên phần
diên ch đất được giao. Cụ thể: Phần diệnch đất, kích thướcc cạnh như sau:
cạnh GH i 1,99m + 4,96m +19,50m; cạnh GB dài 5,98m +4,0m; cạnh DH i
8,85m; cạnh BCi 9,61m + 12,51m CD 8,15m và phần diện tích nhà trên phần
diệnch đất được giao có kích tớc các như sau: cạnh NO dài 5,90m; cạnh OP i
5,07m; cạnh PM dài 6,24m.
(Có đồ kèm theo).
2.2. Đỗ Thị H, anh Nguyễn Mạnh T2 các ch: Nguyễn Thị T3,
Nguyễn Thị T4, Nguyễn Thị T5 và Nguyễn Thị T6, là vợ, con ông Nguyễn Xuân
M, mỗi người được hưởng một kỷ phần là 8,33m
2
đất ở, trị giá 102.459.000 đồng
2,31m
2
đất vườn, trị giá 19.173.000 đồng, tại thửa đất s438, tờ bản đsố 4,
tại thôn D, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay thôn D, L, tỉnh Hưng Yên).
Tổng mỗi người được hưởng tài sản trị giá 121.632.000 đồng tài sản trên
đất.
Ghi nhận s tự nguyện của Dương Yến L người đại diện theo ủy
quyền của Đỗ Thị H và các chị: Nguyễn Thị T3, Nguyễn Thị T4, Nguyễn Thị
T5, Nguyễn Thị T6 anh Nguyễn Mạnh T2, tặng cho anh Nguyễn Mạnh T2
được quyền quản lý, sử dụng, định đoạt đối với phần diện tích đất và tài sản trên
đất H các chị: T3, T4, T5, T6 được hưởng đối với kỷ phần thừa kế của
ông M được hưởng của cụ K cụ B. Anh Nguyễn Mạnh T2 được quản lý, sử
dụng định đoạt: 101,9m
2
, trị giá 1.197.770.000 đồng (trong đó 88m
2
đất ,
trị giá 1.082.400.000 đồng và 13,9m
2
đất vườn, trị giá 115.370.000 đồng), tại thửa
đất số 438, tờ bản đồ số 4, địa chỉ: thôn D, xã L, tỉnh Hưng Yên2,5m
2
n cấp
4, i ngói trên phần diện ch đất được giao. C thể: phần diện tích đất, có kích
thước các cạnh như sau: cạnh AG i 3.53m + 0,47m; cạnh AE dài 3,85m
+ 7,55m
+ 3,30m + 2.16m + 8,43m; cạnh AG i 3.53m + 0,47m; cạnh EH i 4,0m
2,5m
2
nhà cấp 4, i ngói, các cạnh kích thước như sau: cạnh IN i 0,65m;
cạnh NM i 4,96m; cạnh MK dài 0,36m; cạnh KI i 4,93m.
Anh T2 phải trả chênh lệch cho các đồng thừa kế khác các ông, :
Nguyễn Thị Ư, Nguyễn Xuân H, Nguyễn Thị M, Nguyễn Xuân T1, Đinh Thị T
các chị: Nguyễn Bảo O, chị Nguyễn Bảo P, số tiền đối với 38m
2
đất ở, trị g
467.400.000 đồng. Ngoài ra anh T2 không phải thanh toán cho các đồng thừa
kế khác bất kỳ khoản tiền nào.
(Có sơ đồ kèm theo).
2.3. Các đương sự thống nhất thỏa thuận, n o y dựng ng trình trên
phần diện ch đất được giao quản lý, sử dụng trước, bên đó có quyền tháo dỡ toàn
bộ ncấp 4, mái ngói, trên diện tích đất đã được giao cho các bên.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành có đơn yêu cầu thi
hành án. quan thi hành án ra quyết định thi hành án người phải thi hành
chưa thi hành hoặc chậm thi hành các khoản tiền trên thì phải trả lãi đối với số
tiền chưa thi hành xong tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. Lãi
suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng
không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân s
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định và định giá i sản: các đương sự tự nguyện
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Đình chmột phần u cầu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với tài sản
y cối trên đất, bao gồm: 01 bnước, cao 0,85m, thể tích 1,8m
3
;
01 sân tông,
diện tích 49,8m
2
; 01 tường gạch bavanh, cao 1,5m, diện tích 1,77m
2
; 02 trụ
cổng, cao 2,2m/1 trụ, thể tích 0,8m
3
/2 trụ; 02 cánh cổng sắt lưới B40, cao 1,9m/1
cánh, diện tích 4m
2
; 04 cây cau phi 18; 01 cây na phi 10; 01 cây mít phi 3; 02
cây mít phi 15; 01 cây sữa phi 8; 01 cây lộc vừng phi 25; 01 cây bưởi phi 8;
01 cây hồng xiêm.
4. Về án phí: các ông, bà: Nguyễn Xuân H, Nguyễn Thị M, Nguyễn Xuân
T1, Đinh Thị T, Đỗ Thị H là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự
thẩm nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyễn Thị Ư chịu 16.607.400 đồng án phí thẩm thẩm, được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí Ư đã nộp 28.500.000 đồng tại biên lai thu số
0002673 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Trả lại
Nguyễn Thị Ư 11.892.600 đồng tiền tạm ứng án phí.
ChNguyễn Bảo O chNguyễn Bảo P, mỗi người chịu 6.083.600 đồng
án phí dân sự sơ thẩm.
Anh T2 chịu 15.202.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
III. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh (Phòng KTNV và THAHS);
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- UBND xã Lương Bằng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Tải về
Quyết định số 06/2026/QĐST-DS Quyết định số 06/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 06/2026/QĐST-DS Quyết định số 06/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất