Quyết định số 05/2026/QĐST-DS ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 05/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 05/2026/QĐST-DS ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 05/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị H tranh chấp chia di sản thừa kế với Đào Ngọc D, Trần Thị Kh
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
S: 05/2026/QĐST-DS
Hưng Yên, ngày 06 tháng 02 năm 2026
QUYT ĐNH
CÔNG NHN S THỎA THUN CA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29/01/2026 về việc các đương sự thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sthụ số: 77/2025/TLST
- DS ngày 06 tháng 11 năm 2025.
XÉT THY:
Các tha thun ca các đương s đưc ghi trong biên bn hòa gii thành
ngày 29/01/2026, v vic gii quyết toàn b v án là t nguyn, ni dung tha
thun gia các đương s không trái pháp lut, không trái đo đức xã hi.
Đã hết thi hn 07 ngày k t ngày lp biên bn hòa gii thành, không có
đương s nào thay đi ý kiến v s tha thun đó.
QUYT ĐNH:
1. Công nhận s tha thun ca các đương s sau:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
* Bị đơn: Ông Đào Ngọc D, sinh năm 1957 và bà Trần Thị Kh, sinh năm 1960;
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Đào Ngọc V, sinh ngày 10/12/2008;
+ Cháu Đào Ngọc N, sinh ngày 18/8/2014;
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo pháp luật của cháu V, cháu N: Chị Trần Thị H mẹ đ
của các cháu.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của cháu N: Ông Phạm Đức Lăng, Trợ
giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về di sản thừa kế: Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất xác định, thửa
đất số 648, tờ bản đồ số 09 (nay tờ bản đồ số 123), diện tích 100m
2
, loại đất ONT,
địa chỉ tại thôn C, xã Q, tỉnh ng Yên ất đã được cấp GCNQSD đất mang tên
anh Svà chị H), trên thửa đất không tài sản, công trình, cây cối hoa màu là tài sản
chung của vợ chồng anh Schị H phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Anh Schết năm
2024, không để lại di chúc, không đlại nghĩa vụ về tài sản, chị H đề nghị chia di
sản thừa kế của anh Stheo pháp luật, các đồng thừa kế của anh Sđều nhất trí chia. Di
2
sản của anh Đào Ngọc S được xác định là ½ thửa đất số 648, tờ bản đồ số 09 (nay
tờ bản đồ số 123), diện tích 100m
2
, địa chỉ tại thôn C, Q, tỉnh ng Yên (trong
đó, có 50m
2
đất là di sản của anh Svà 50m
2
đất là tài sản của ch H). Di sản của anh
Strị g50m
2
x 26.000.000đồng/m
2
= 1.300.000.000 đồng (một tỷ ba trăm triệu
đồng). Di sản của anh Schưa phân chia và có thể phân chia được theo quy định của
pháp luật.
2.2. Về hàng thừa kế được hưởng di sản của anh Đào Ngọc S, gồm: chị Trần
Thị H (vợ anh S), cháu Đào Ngọc V, cháu Đào Ngọc N (là các con ruột của anh S),
Trần Thị Kh, ông Đào Ngọc D (là bố mẹ ruột của anh S). Anh Svà chị H không
có con nuôi. Anh Skhông có bố mẹ nuôi, không có con riêng.
2.3. Về phân chia di sản thừa kế: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận
thống nhất, di sản thừa kế của anh Scó 50m
2
đất sẽ chia đều cho các hàng thừa kế
của anh S, gồm: Chị Trần Thị H, cháu Đào Ngọc V, cháu Đào Ngọc N,Trần Thị
Kh, ông Đào Ngọc D. Mỗi kỷ phần được hưởng 1/5 di sản (mỗi người được hưởng
10m
2
trong tổng số 50m
2
đất di sản), trị giá mỗi kphần được hưởng bằng tiền
260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng). Các bên đương sự thoả thuận
nhất t, giao toàn bộ 50m
2
đất di sản của anh Sbằng hiện vật cho chị H quản lý, sử
dụng; chị H nghĩa vụ trích trả các kỷ phần của cháu V, cháu N, Kh, ông D
được hưởng di sản của anh Sbằng tiền, mỗi kỷ phần là 260.000.000 đồng (hai trăm
sáu mươi triệu đồng). Thửa đất số 648, tờ bản đồ số 09 (nay tbản đồ số 123),
diện tích 100m
2
, địa chỉ thôn C, Q, tỉnh Hưng Yên (trong đó, 50m
2
đất di
sản thừa kế của anh S, các đồng thừa kế nhất trí giao toàn bộ di sản cho chị H quản
lý, sử dụng), vị trí tứ cận: Phía Bắc giáp thửa đất số 647, các điểm AB, dài
20m; phía N giáp thửa đất số 649, các điểm CD, dài 20m; phía Đông giáp thửa
đất số 678, các điểm BC, dài 5m; phía Tây giáp đường nhựa, các điểm DA,
dài 5m. (có sơ đồ thửa đất kèm theo)
Kể từ ngày Quyết định hiệu lực pháp luật, Kh, ông D, cháu V, cháu N
có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trích trả cho đến khi thi hành án
xong, nếu chị H không thi hành theo thỏa thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357 khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chị Trần Thị H nghĩa vụ liên hệ với quan nhà nước thẩm quyền hoàn
tất các thủ tục khai đứng tên đối với diện tích thửa đất theo quy định của pháp
luật.
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Chị H đã bỏ ra
chi phí toàn bộ hết số tiền 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng). Các bên
đương sự thỏa thuận thống nhất, bà Kh, ông D, cháu V, cháu N mỗi người có nghĩa
vụ hoàn trả chị H số tiền 700.000 đồng (bẩy trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày chị H đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ định giá tài sản đến khi thi hành án xong, nếu Kh, ông D,
cháu V, cháu N không thi hành theo thoả thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ
luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.5. V án phí: Nguyên đơn chTrần Thị H phải chịu 6.500.000 đồng (sáu triệu
năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
3
phí chị H đã nộp 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng) theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số BLTU/25E/0002891 ngày 05/11/2025 của Phòng Thi hành án dân
sự khu vực 1 - Hưng Yên, ch H đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Trần Thị H
17.500.000 đồng (mười bẩy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Bị đơn ông Đào Ngọc D và bà Trần Thị Kh, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan cháu Đào Ngọc N mỗi người phải chịu 6.500.000 đồng (sáu triệu năm trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông D Kh đều có đơn xin miễn án
phí do đối tượng người cao tuổi; cháu N đơn xin miễn án phí do là đối tượng
trẻ em dưới 16 tuổi. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định
về án, lệ phí Toà án; miễn nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông D, bà
Kh, cháu N. Ông D, Kh, cháu N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Đào Ngọc V phải chịu 6.500.000
đồng (sáu triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm. Chị Trần Thị H
người đại diện theo pháp luật của cháu V sẽ nộp thay cho cháu V án phí dân sự
thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
N¬i nhËn : THM PHÁN
- Các đương s;
- Ngưi bo v Q&li ích hp pháp
ca ngưi có QL&NVLQ; Đã ký
- VKSND khu vc 1 - Hưng Yên;;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hưng Yên;
- TAND tnh Hưng Yên;
- Lưu HS. Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quyết định số 05/2026/QĐST-DS Quyết định số 05/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 05/2026/QĐST-DS Quyết định số 05/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất