Quyết định số 04/2025/QĐST-KDTM ngày 13/06/2025 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 04/2025/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 04/2025/QĐST-KDTM ngày 13/06/2025 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hà Trung (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 04/2025/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/06/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Cổ phần M1 J, Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc Công ty A phải thanh toán cho V và Công ty J toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan, tạm tính đến ngày 20/01/2025, theo các Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay số THA/22495 ngày 28/09/2022; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA
Số: 04/2025/QĐST-KDTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Trung, ngày 13 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc các
đương sthoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 03/2025/TLST-KDTM ngày 19 tháng 3 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hgiải thành
về việc giải quyết toàn bộ v án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Công ty Cổ phần M1 (M1);
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố
Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo y quyền: Ông Phan Huy M - Giám đốc Trung tâm
Xử lý nợ.
Người được ủy quyền lại:
Ông Lương Viết T1 - Cán bộ Xử lý nợ;
Ông Hoàng Ngọc T2 - Cán bộ Xử lý nợ;
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố
Nội.
2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1);
2
Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc trung
tâm T4 và Xử lý nợ pháp lý.
Người được ủy quyền lại: Phạm Thị H - Cán bộ Xử lý nợ;
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố
Nội.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần T5 (Công ty T5);
Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn T3 - Giám đốc;
Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn T3 - sinh năm:
1977;
Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về Hợp đồng:
1.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) - Chi nhánh T6 Công ty
Cổ phần T5 (Công ty T5) có ký kết và thực hiện các Hợp đồng như sau:
- Hợp đồng cho vay số THA/22495 ngày 28/09/2022 và Khế ước nhận nợ
lần 1 số: THA/22495/01 (Ký điện tử theo LD2227202192) ngày
29/09/2022;
- Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: THA/23076 ngày 19/05/2023 và các
Khế ước nhận nợ kèm theo:
+ Khế ước nhận nợ số 230523-8991094-ONL-1 (Ký điện tử theo
LD2314300971) ngày 23/05/2023;
+ Khế ước nhận nợ số 230523-8991094-ONL-2 (Ký điện tử theo
LD2314300980) ngày 23/05/2023;
+ Khế ước nhận nợ số 240523-8991094-ONL-3 (Ký điện tử theo
LD2314400617) ngày 24/05/2023;
+ Khế ước nhận nợ số 240523-8991094-ONL-4 (Ký điện tử theo
LD2314301017) ngày 24/05/2023;
+ Khế ước nhận nợ số 250523-8991094-ONL-5 (Ký điện tử theo
LD2314501108) ngày 25/05/2023;
+ Khế ước nhận nợ số 250523-8991094-ONL-6 (Ký điện tử theo
LD2314501580) ngày 25/05/2023.
3
- Giấy đnghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
dành cho KHDN ngày 10/11/2023 (Theo HĐĐT 154-C-693504);
- Hợp đồng thế chấp số THA/23076/HDTC ngày 19/05/2023, số công
chứng 4754, quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD, lập tại Văn phòng C, tỉnh
Thanh Hóa;
- Hợp đồng thế chấp số THA/22495/HDTC ngày 28/09/2022.
1.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) - Chi nhánh T6 và ông Phạm
Văn T3 kết thực hiện Hợp đồng bảo lãnh số THA/23076/HDBL ngày
19/5/2023.
1.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) Công ty Cổ phần M1
(M1) có ký kết và thực hiện các Hợp đồng như sau:
- Hợp đồng mua n nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ngày 29/06/2024
các Phụ lục đính kèm (Phụ lục 01 ngày 29/6/2024, Phụ lục 02 ngày 01/7/2024);
- Hợp đồng chuyển nhượng số 04/2024/VPB-JUPITER ngày 29/6/2024
và Phụ lục đính kèm (Phụ lục 01 ngày 29/6/2024).
2. Về tổng số tiền nợ: Tính đến ngày 05/6/2025, Công ty T5 còn nợ V1
Công ty M1 tổng số tiền là 5.600.102.254 đồng (Năm tỷ sáu trăm triệu một trăm
linh hai nghìn hai trăm năm mươi đồng), trong đó: Nợ gốc: 4.211.113.500
đồng; nợ lãi trong hạn: 56.959.222 đồng; nợ lãi qhạn: 1.313.958.697 đồng;
nợ lãi chậm trả: 18.070.835 đồng, theo Hợp đồng cho vay số THA/22495 ngày
28/09/2022 Khế ước nhận nợ kèm theo; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số:
THA/23076 ngày 19/05/2023 các Khế ước nhận nợ kèm theo; Giấy đề nghị
kiêm Hợp đồng phát hành sdụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN
ngày 10/11/2023.
3. Về số nợ cụ thể, thời hạn và phương án trả nợ:
3.1. Đối với V1:
Theo Hợp đồng mua bán nợ s03/2024/VPB-JUPITER ngày 29/06/2024
các Phụ lục đính kèm thì V1 sở hữu 10% khoản nợ của Công ty T5, bao gồm
các khoản nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi qhạn, tiền lãi chậm trả trên nợ lãi,
tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có)
phát sinh theo Hợp đồng cho vay số THA/22495 ngày 28/09/2022 Khế ước
nhận nợ kèm theo; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: THA/23076 ngày
19/05/2023 và các Khế ước nhận nợ kèm theo.
Tính đến ngày 05/6/2025, Công ty T5 còn nợ V1 tổng số tiền
536.862.670 đồng (Năm trăm ba mươi sáu triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn
sáu trăm bảy mươi đồng), trong đó: Nợ gốc: 408.112.000 đồng; nợ lãi trong hạn:
5.695.922 đồng; nợ lãi quá hạn: 122.276.632 đồng; nợ lãi chậm trả: 778.115
đồng, cụ thể như sau:
4
VPBANK 10%
Số HĐTD
Nợ gốc
Lãi quá hạn
Lãi chậm
trả
Tổng cộng
VPBank
LD2227202192
8.112.000
670.142
103.589
10.097.269
LD2314300971
97.000.000
29.917.221
163.864
128.168.548
LD2314300980
28.000.000
8.453.972
47.302
36.815.181
LD2314400617
100.000.000
30.281.370
168.625
131.571.091
LD2314301017
58.000.000
17.573.194
97.803
76.321.233
LD2314501108
47.500.000
14.420.383
79.951
62.532.855
LD2314501580
69.500.000
20.960.350
116.981
91.356.493
Tổng cộng
408.112.000
122.276.632
778.115
536.862.670
Công ty T5 phải thanh toán cho V1 tổng số tiền nợ 536.862.670 đồng
(Năm trăm ba mươi sáu triệu tám trăm sáu ơi hai nghìn sáu trăm bảy mươi
đồng) chậm nhất vào ngày 20/7/2025.
Công ty T5 phải tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh cho V1 theo mức lãi
suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số THA/22495 ngày 28/09/2022
Khế ước nhận nkèm theo; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: THA/23076
ngày 19/05/2023 các Khế ước nhận nợ kèm theo, tương ứng với tỷ lệ sở hu
khoản nợ của V1, kể từ ngày 06/6/2025 cho đến ngày Công ty A1 xong hết nợ
cho V1.
3.2. Đối với Công ty M1:
Theo Hợp đồng mua bán nợ s03/2024/VPB-JUPITER ngày 29/06/2024
các Phụ lục đính kèm thì Công ty M1 sở hữu 90% khoản nợ của Công ty T5,
bao gồm các khoản nợ gốc, ni trong hạn, nợ lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả
trên nợ lãi, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác
(nếu có) phát sinh theo Hợp đồng cho vay số THA/22495 ngày 28/09/2022 và
Khế ước nhận nkèm theo; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: THA/23076
ngày 19/05/2023 và các Khế ước nhận nợ kèm theo.
Theo Hợp đồng chuyển nhượng số 04/2024/VPB-JUPITER và Phụ lục
đính kèm thì Công ty M1 đã mua lại toàn bộ (sở hữu) 100% khoản nợ của Công
ty T5 đối với khoản vay theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN ngày 10/11/2023.
Tính đến ngày 05/6/2025, Công ty T5 còn nợ Công ty M1 tổng số tiền
5
5.063.239.584 đồng (Năm tỷ không trăm sáu mươi ba triệu hai trăm ba mươi
chín nghìn năm trăm tám mươi tư đồng), trong đó: Nợ gốc: 3.803.001.500 đồng;
nợ lãi trong hạn: 51.263.299 đồng; nợ i quá hạn: 1.191.682.065 đồng; nợ lãi
chậm trả: 17.292.720 đồng, cụ thể như sau:
JUPITER 90%
Số HĐTD
Nợ gốc
Lãi trong
hạn
Lãi quá hạn
Lãi chậm
trả
Tổng cộng
Jupiter
LD2227202192
73.008.000
10.903.849
6.031.276
932.299
90.875.424
LD2314300971
873.000.000
9.787.167
269.254.987
1.474.778
1.153.516.932
LD2314300980
252.000.000
2.825.161
76.085.749
425.715
331.336.625
LD2314400617
900.000.000
10.089.863
272.532.328
1.517.625
1.184.139.816
LD2314301017
522.000.000
5.852.120
158.158.748
880.224
686.891.093
LD2314501108
427.500.000
4.792.685
129.783.450
719.563
562.795.697
LD2314501580
625.500.000
7.012.454
188.643.154
1.052.833
822.208.441
JUPITER 100%
154-C-693504
129.993.500
91.192.373
10.289.683
231.475.556
Tổng cộng
3.803.001.500
51.263.299
1.191.682.065
17.292.720
5.063.239.584
Công ty T5 phải thanh toán cho Công ty M1 tổng số tiền nợ
5.063.239.584 đồng (Năm tỷ không trăm sáu mươi ba triệu hai trăm ba mươi
chín nghìn năm trăm tám mươi tư đồng) chậm nhất vào ngày 20/7/2025.
Công ty T5 phải tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh cho Công ty M1 theo
mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số THA/22495 ngày
28/09/2022 Khế ước nhận nợ kèm theo; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số:
THA/23076 ngày 19/05/2023 các Khế ước nhận nợ kèm theo; Giấy đề nghị
kiêm Hợp đồng phát hành sdụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN
ngày 10/11/2023, tương ứng với tỷ lệ sở hữu khoản nợ của Công ty M1, kể từ
ngày 06/6/2025 cho đến ngày Công ty A1 xong hết nợ cho Công ty M1.
4. Trường hợp Công ty T5 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thực
hiện nghĩa vụ thanh toán không đầy đủ theo thỏa thuận nêu trên thì V1 Công
ty M1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát
mại các tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ:
6
- Tài sản 1: Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số
760, tờ bản đồ số 17 (đo vẽ năm 2014); địa chỉ thửa đất: H, huyện H, tỉnh
Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất số CY 681797, số vào sổ cấp GCN: CT16239, do Sở
Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp ngày 02/12/2020, đứng tên Công ty Cổ
phần T5, thế chấp tại V1 - Chi nhánh T6 theo Hợp đồng thế chấp số
THA/23076/HDTC ngày 19/05/2023, số công chứng 4754, quyển s 02/2023
TP/CC-SCC/HĐGD, lập tại Văn phòng C, tỉnh Thanh Hóa;
- Tài sản 2: 01 xe ô tô, nhãn hiệu: GIAI PHONG, số loại: DFSK TL;
BKS: 36C-408.41, đứng tên Công ty Cổ phần T5, thế chấp tại V1 - Chi nhánh
T6 theo Hợp đồng thế chấp số THA/22495/HDTC ngày 28/09/2022.
5. Số tiền Công ty T5 nộp để trả nợ hoặc thu được từ phát mại tài sản bảo
đảm sẽ được thanh toán theo tỷ lệ cho V1 Công ty M1 90% theo thỏa thuận
trong Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ngày 29/06/2024 và các
Phụ lục đính kèm, thanh toán cho Công ty M1 100% theo Hợp đồng chuyển
nhượng s04/2024/VPB-JUPITER ngày 29/06/2024 Phụ lục đính kèm giữa
V1 với Công Ty M1.
6. Trong trường hợp xử tài sản bảo đảm nêu trên không đủ thanh toán
toàn bộ khoản nợ của Công ty T5 cho V1 Công ty M1, thì ông Phạm Văn T3
nghĩa vụ trả nợ thay Công ty T5 toàn bộ số nợ còn lại bao gồm tiền nợ gốc,
nợ lãi, tiền lãi chậm trả các khoản phát sinh liên quan cho V1 và Công ty M1
theo Hợp đồng bảo lãnh số THA/23076/HDBL ngày 19/5/2023 cho đến khi trả
hết nợ.
V1 và Công ty M1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm
quyền xác minh, biên, phát mại các tài sản của ông Phạm Văn T3 để V1
Công ty M1 thu hồi nợ.
7. Vchi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: V1, Công ty M1 và Công ty T5
tự thỏa thuận vchi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
8. Về án phí:
- Công ty Cổ phần T5 (Công ty T5) chịu 56.800.051 đồng (Năm mươi sáu
triệu tám trăm nghìn không trăm năm mươi mốt đồng) án phí kinh doanh thương
mại sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần M1 (M1) Ngân hàng Thương mại
Cổ phần V (V1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.647.000 đồng (Năm mươi
sáu triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số
0004897 ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Trung, tỉnh Thanh Hóa.
III. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- VKSND huyện Hà Trung;
- Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Hà Trung;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lê Cao Cường
Tải về
Quyết định số 04/2025/QĐST-KDTM Quyết định số 04/2025/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 04/2025/QĐST-KDTM Quyết định số 04/2025/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất