Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng |
| Số hiệu: | 04/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Huỷ kết hôn trái pháp luật |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 10 – HI PHNG
Số: 04/2025/QĐST-VDS
CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hi Phng, ngày 14 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GII QUYẾT VIỆC DÂN S
V/v yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 10 – HI PHNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: B Đ Th Hnh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyn Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vc
10 - Hi Phng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 10 – Hi Phng tham gia phiên họp:
Bà V Th L - Kiểm sát viên.
Ngy 14 tháng 9 năm 2025, ti Trụ sở Ta án nhân dân khu vc 10 – Hi
Phng mở phiên họp sơ thẩm công khai gii quyết vic dân s thụ lý số:
02/2025/TLST-DS ngy 18 tháng 8 năm 2025 về yêu cầu hủy vic kết hôn trái
pháp luật, theo Quyết đnh mở phiên họp sơ thẩm gii quyết vic dân s số
02/2025/QĐST-DS ngy 03/9/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Ngưi yêu cu: UBND xã K, thnh phố Hi Phng. Người đi din theo
pháp luật: Ông Nguyn Văn N – Chủ tch UBND x.
* Nhng ngưi c quyn li, ngha v liên quan:
- Anh Bùi Văn T – Sinh năm 1981
Tr ti: Thôn N, x K, thnh phố Hi Phng.
Số CCCD: 030081009918
- Ch Nguyn Th T1 – sinh năm 1988
Tr ti: Thôn N, x K, thnh phố Hi Phng.
Số CCCD: 030 188 002 268
Đều vắng mặt v có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN S:
Tại đơn yêu cu và quá trình gii quyết việc dân s, ngưi yêu cu trình
bày: Căn cứ để UBND xã K yêu cầu huỷ vic kết hôn trái pháp luật: Ngy 13
tháng 8 năm 2025 UBND xã K nhận được đơn đề ngh của ch Nguyn Th T1,
sinh ngy 20/04/1988, căn cước công dân số: 030 188 002 268 do Cục cnh sát
qun lý hnh chính về trật t x hội cấp ngy 28/06/2021 đa chỉ: Thôn N, xã K,
thnh phố Hi Phng về vic đề ngh UBND xã K xem xét trường hợp đăng ký
kết hôn chưa đủ tuổi giữa ch với anh Bùi Văn T theo Giấy chứng nhận kết hôn
số 16 ngy 24/03/2005 của UBND xã T, huyn K, tỉnh Hi Dương nay l x K,
thnh phố Hi Phng.
UBND xã K kiểm tra thấy rằng, anh T v ch T1 có đăng ký kết hôn, ti sổ
2
đăng ký kết hôn năm 2005, số thứ t số 16, với tên chồng Bùi Văn T, năm sinh
1981 v tên vợ Nguyn Th T1, năm sinh 1987, ngy đăng ký kết hôn l
24/03/2005. Căn cứ giấy tờ, hồ sơ của công dân (giấy khai sinh, căn cước công
dân) cho thấy ti thời điểm kết hôn, ch T1 chưa đủ tuổi kết hôn theo Luật hôn
nhân v gia đình năm 2000. Tuy nhiên, khi đăng ký kết hôn, ch T1 đ khai tăng
tuổi để đủ tuổi được đăng ký kết hôn do vậy ti sổ đăng ký kết hôn, giấy chứng
nhận kết hôn đ ghi ch Thủy sinh năm 1987.
Bằng văn bn ny, UBND x giữ nguyên yêu cầu huỷ vic kết hôn trái pháp
luật của anh T v ch T1. Trường hợp anh T v ch T1 có đề ngh To án công
nhân hôn nhân của anh ch kể từ thời điểm ch T1 đủ tuổi kết hôn thì đề ngh To
án gii quyết theo nguyn vọng của anh T v ch T1.
Hin nay, do trong giai đon đầu thc hin chính quyền đa phương 2 cấp
với nhiều công vic phi gii quyết, UBND xã K đề ngh được vắng mặt trong tất
c các buổi lm vic của To liên quan đến gii quyết vụ vic dân s trên.
Ngưi c quyn li ngha v liên quan: Anh Trọng, ch T1 trình bày:
Chng tôi sau thời gian t nguyn tìm hiểu v kết hôn trên cơ sở t nguyn
v được UBND xã T, huyn K, tỉnh Hi Dương (nay l x K, thnh phố Hi
Phòng) vo năm 2005 theo giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngy 24/3/2005. Sau
khi đăng ký kết hôn chng tôi tổ chức l cưới theo phong tục v chung sống hnh
phc cho đến nay, không có mâu thuẫn gì trầm trọng. Do khi đăng ký kết hôn,
chng tôi không đem theo giấy tờ tùy thân nên ch T1 đ khai nhầm ngy tháng
sinh trong giấy đăng ký kết hôn l ngy 20/4/1987, nhưng ngy tháng năm sinh
đng của ch T1 là ngày 20/4/1988. Ch T1 biết l chưa đủ tuổi kết hôn (chưa đủ
18 tuổi) nên đ khai l ngy 20/4/1987 để đủ tuổi đăng ký kết hôn, ch T1 xác
đnh ch sinh ngy 20/4/1988 l đng. Nay UBND xã K yêu cầu Ta án hủy vic
kết hôn trái pháp luật, anh ch đề ngh Ta án công nhận hôn nhân của chng tôi
kể từ ngy ch T1 đủ tuổi kết hôn. Anh ch hin ti có 02 con chung.
Tại phiên họp:
- Người đi din hợp pháp của UBND xã K vắng mặt, có đơn xin vắng mặt
v trình by: Ch T1 chưa đủ tuổi kết hôn, đ khai tăng tuổi l vi phm độ tuổi kết
hôn theo quy đnh. Do đó, UBND xã K giữ nguyên yêu cầu hủy vic kết hôn trái
pháp luật của anh T, ch T1. Trường hợp, anh T ch T1 đề ngh Ta án công nhận
hôn nhân của anh ch kể từ thời điểm ch T1 đủ tuổi kết hôn thì đề ngh Ta án
gii quyết theo nguyn vọng của anh T v ch T1 trên cơ sở quy đnh của pháp
luật.
- Anh Bùi Văn T v ch Nguyn Th T1 vắng mặt, có đơn đề ngh vắng mặt
v đề ngh Ta án gii quyết: Công nhận quan h hôn nhân của anh ch kể từ thời
điểm ch T1 đủ tuổi kết hôn (trên cơ sở Giấy đăng ký kết hôn số 16 ngy
24/03/2005 của UBND xã T, huyn K, tỉnh Hi Dương nay l x K, thnh phố
Hi Phng cấp).
- Đi din Vin kiểm sát nhân dân khu vc 10 – Hi Phng tham gia phiên
3
họp phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Đây l vic dân s yêu cầu hủy vic kết hôn trái pháp luật,
Tòa án nhân dân khu vc 10 – Hi Phng thụ lý gii quyết l đng thẩm quyền.
Trong quá trình gii quyết cng như ti phiên họp gii quyết vic dân s Thẩm
phán v Thư ký đ tuân theo đng quy đnh của BLTTDS; Những người tham gia
tố tụng đ chấp hnh đng quy đnh của pháp luật.
Về nội dung: Đề ngh Ta án căn cứ khon 1 Điều 29, điểm b khon 2 Điều
35; điểm g khon 2 Điều 39, khon 1 Điều 149, khon 2, 3 Điều 367 của Bộ luật
Tố tụng dân s; Điều 9 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2000; Điều 8, Điều 10,
khon 2 Điều 11, Điều 131 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; điểm a khon
2 Điều 4 Thông tư liên tch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao - Vin kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hnh một số quy đnh của Luật Hôn nhân v gia đình năm
2014; Luật phí v l phí năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11, khon 1 Điều 37
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, min, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng án phí v l phí
Tòa án.
- Không chấp nhận yêu cầu của UBND xã K, thnh phố Hi Phng về vic
hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Bùi Văn T v ch Nguyn Th T1 ti thời điểm
đăng ký kết hôn ngy 24/3/2005.
- Công nhận quan h hôn nhân giữa anh Bùi Văn T, sinh năm 1981 v ch
Nguyn Th T1 – sinh năm 1988 đều tr ti: Thôn N, x K, thnh phố Hi Phng
kể từ ngy ch T1 đủ tuổi kết hôn theo quy đnh của pháp luật l ngy 20/04/2006.
- Về l phí: UBND xã K được min l phí sơ thẩm gii quyết vic dân s.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liu, chứng cứ có trong hồ sơ vic dân s đ được
thẩm tra ti phiên họp; ý kiến của đương s v đi din Vin kiểm sát ti phiên
họp, Ta án nhân dân khu vc 10 - Hi Phng nhận đnh:
[1]. Về thẩm quyền gii quyết yêu cầu: Anh Bùi Văn T và ch Nguyn Th T1
đều ở Thôn N, x K, thnh phố Hi Phng. UBND xã K l nơi đăng ký kết hôn
trái pháp luật cho ch T1 v anh T. UBND xã K có đơn yêu cầu Ta án nhân dân
khu vc 10- Hi Phng hủy vic kết hôn trái pháp luật, đồng thời quá trình gii
quyết, anh T, ch T1 yêu cầu Ta án công nhận quan h hôn nhân kể từ khi ch T1
đủ điều kin kết hôn theo quy đnh của pháp luật. Căn cứ khon 1 Điều 29; điểm
b khon 2 Điều 35, điểm g khon 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 10,
11 Luật hôn nhân v Gia đình năm 2014 yêu cầu ny thuộc thẩm quyền gii quyết
của Ta án nhân dân khu vc 10 - Hi Phng.
[2]. Về s vắng mặt của người giam gia tố tụng: Người đi din hợp pháp của
người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt, có đơn xin
gii quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng gii quyết vic dân s tiến hnh phiên họp
vắng mặt họ theo quy đnh ti khon 2, khon 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân
4
s.
[3] Về ngy tháng năm sinh của ch T1: Ti biên bn lấy lời khai, ch T1 xác
đnh ngy tháng năm sinh đng của ch l ngy 20/4/1988. Anh ch lm thủ tục
đăng ký kết hôn, UBND xã K đ cấp Giấy chứng nhận kết hôn 16 ngày
24/03/2005 cho anh ch. Khi đó ch không đem theo giấy tờ tùy thân, không nhớ
chính xác ngy tháng năm sinh, ch T1 chưa đủ tuổi kết hôn nên đ khai tăng tuổi,
khai sinh sinh ngy 20/4/1987 (cho đủ tuổi kết hôn). Trên cơ sở các giấy tờ tùy
thân (Căn cước công dân, giấy khai sinh của ch T1), đồng thời căn cứ nội dung
UBND xã K xác nhận thông tin của ch T1, có đủ cơ sở xác đnh: Ch Nguyn Th
T1, sinh ngy 20/4/1987 ghi trong Giấy đăng ký kết hôn với Nguyn Th T1, sinh
ngy 20/4/1988 ghi trong CCCD số 030188 002 268 l một người.
[4]. Về nội dung yêu cầu: Anh T, ch T1 xác đnh anh ch kết hôn trên cơ sở
t nguyn, đăng ký kết hôn ti UBND xã K ngày 24/03/2005. Căn cứ ngày tháng
năm sinh của ch T1, ti thời điểm đăng ký kết hôn, cn ch H mới 17 tuổi 01
tháng 4 ngy, chưa đủ tuổi kết hôn theo quy đnh ti Điều 9 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000. Như vậy, vic kết hôn của anh ch đ vi phm về độ tuổi kết hôn,
UBND xã K không kiểm tra giấy tờ tùy thân đ đăng ký kết hôn cho anh T, ch
T1 l trái pháp luật. Do đó, UBND xã K yêu cầu Ta án nhân dân khu vc 10 –
Hi Phng hủy kết hôn trái pháp luật l có căn cứ. Tuy nhiên, ti thời điểm Tòa
án gii quyết yêu cầu hủy vic kết hôn trái pháp luật, anh T, ch T1 cùng yêu cầu
Ta án công nhận quan h hôn nhân kể từ thời điểm đủ điều kin kết hôn. Xét
thấy anh T, ch T1 kết hôn trên cơ sở t nguyn, chung sống hnh phc từ đó đến
nay, đ có 02 con chung. Anh ch đ có đủ các điều kin kết hôn theo điều 8 Luật
hôn nhân v gia đình 2014, yêu cầu công nhận quan h hôn nhân của anh ch l
hon ton t nguyn v phù hợp với quy đnh khon 2 Điều 11, điều 131 Luật hôn
nhân v gia đình năm 2014, điểm a khon 2 Điều 4 Thông tư liên tch số
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngy 06/01/2016 của Ta án nhân
dân tối cao - Vin kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hnh một
số quy đnh của Luật Hôn nhân v gia đình. Vì vậy, không cần tuyên hủy kết hôn
trái pháp luật m công nhận quan h hôn nhân của anh T, ch T1 kể từ thời điểm
ch T1 đủ tuổi kết hôn ngy 20/04/2006.
[5] Về l phí: UBND xã K yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật nên được min
l phí sơ thẩm gii quyết vic dân s theo quy đnh ti khon 1 Điều 149 BLTTDS;
Luật phí v l phí năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đnh về mức thu,
min, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng án phí v l phí Ta án.
[6] Về quyền kháng cáo, kháng ngh: Người yêu cầu, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Vin kiểm sát có quyền kháng ngh theo
quy đnh ti Điều 371, 372 BLTTDS.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 29; điểm b khon 2 Điều 35, điểm g khon 2 Điều 39,
5
khon 1 Điều 149, khon 2, 3 Điều 367, Điều 371 v Điều 372 của Bộ luật Tố
tụng dân s; Điều 9 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2000; Điều 8, Điều 10, khon
2 Điều 11, Điều 131 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; điểm a khon 2 Điều
4 Thông tư liên tch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao - Vin kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hnh một số quy đnh của Luật Hôn nhân v gia đình năm
2014; Luật phí v l phí năm 2015; điểm d khon 2 Điều 11, khon 1 Điều 37
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, min, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng án phí v l phí
Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu của UBND xã K, thnh phố Hi Phng về vic
hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Bùi Văn T v ch Nguyn Th T1 theo giấy
chứng nhận kết hôn số 16 ngy 24/03/2005 của UBND xã T, huyn K, tỉnh Hi
Dương (nay l UBND xã K, thnh phố Hi Phng)
2. Công nhận quan h hôn nhân giữa anh Bùi Văn T, sinh năm 1981 v ch
Nguyn Th T1 – sinh năm 1988, đều tr ti: Thôn N, x K, thnh phố Hi Phng
kể từ ngy ch T1 đủ tuổi kết hôn theo quy đnh của pháp luật l ngy 20/04/2006.
3. Lệ phí Ta án: UBND xã K được min l phí sơ thẩm gii quyết vic dân
s.
4. V quyn kháng cáo, kháng ngh: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan vắng mặt ti phiên họp có quyền kháng cáo quyết đnh trong thời hn
10 ngy kể từ ngy nhận được quyết đnh ny hoặc kể từ ngy quyết đnh được
thông báo, niêm yết theo quy đnh của pháp luật.
Vin kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quyết đnh gii quyết vic dân
s trong thời hn 10 ngy, Vin kiểm sát cấp trên trc tiếp có quyền kháng ngh
trong thời hn 15 ngy, kể từ ngy Ta án ra quyết đnh./.
Nơi nhận
- Đương s;
- VKSND khu vc 10 – Hi Phng;
- UBND xã Kim Thành, TP Hi Phng;
- Lưu hồ sơ việc dân s.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Đ Th Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm