Quyết định số 04/2022/QĐST-KDTM ngày 11/07/2022 của TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 04/2022/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 04/2022/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 04/2022/QĐST-KDTM ngày 11/07/2022 của TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Sầm Sơn (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 04/2022/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | T/C HĐ tín dụng (ngân hàng A - Nguyễn Sĩ H) |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 04/2022/QĐST-KDTM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sầm Sơn, ngày 11 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01/7/2022 về việc các đương sự thoả
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý
số: 06/2022/TLST-KDTM ngày 09/5/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: - Ngân hàng N
Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc A;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái T – Giám đốc A Chinh nhánh
Bắc Thanh Hóa.
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trương Văn Đ – Phó giám đốc A Chinh
nhánh Bắc Thanh Hóa.
Địa chỉ: Số 39 H, phường T, thành phố S, Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Nguyễn Sĩ H – SN 1977;
Địa chỉ: Khu phố V, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L – SN 1983;
Địa chỉ: Khu phố V, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về nợ: Tính đến ngày 01/7/2022 ông Nguyễn Sĩ H, bà Nguyễn Thị L còn nợ lại
của Ngân hàng N theo 02 đồng tín dụng số (HĐ tín dụng số 3590-LAV-201804043
ngày 30/11/2018 và HĐ tín dụng số 3590-LAV-201904251 ngày 22/11/2019) tổng số
tiền là: 1.350.511.675 đồng (một tỷ, ba trăm năm mươi triệu, năm trăm mười một
nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng); Trong đó: Nợ gốc: 1.155.000.000đ; Nợ lãi

2
195.511.675đ (lãi trong hạn là: 51.856.522đ; lãi quá hạn: 143.655.153đ);
Ông Nguyễn Sĩ H, bà Nguyễn Thị L phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N
toàn bộ số tiền trên theo các kỳ trả nợ cụ thể như sau:
Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 31/7/2022 ông H, bà L phải có nghĩa vụ trả nợ gốc
cho ngân hàng tối thiểu 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng);
Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 31/8/2022 ông H, bà L phải có nghĩa vụ trả nợ gốc
cho ngân hàng tối thiểu 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng);
Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 30/9/2022 ông H, bà L phải có nghĩa vụ trả nợ gốc
cho ngân hàng tối thiểu 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng);
Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 31/10/2022 ông H, bà L phải có nghĩa vụ thanh toán
tổng số tiền nợ gốc và lãi còn lại là 1.305.511.675đ
Ngoài ra ông H, bà L còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo
mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo 02 hợp đồng tín dụng kể từ ngày
02/7/2022 cho đến khi thanh toán hết.
2. Về xử lý tài sản bảo đảm: Nếu ông Nguyễn Sĩ H và bà Nguyễn Thị L vi phạm
bất kỳ đợt thanh toán nào theo cam kết trả nợ trên thì Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triện Nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài
sản bảo đảm cho khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất diện tại thửa đất số 359b, tờ bản
đồ số 05, có địa chỉ tại khu phố Vạn Lợi, phường Quảng Tiến, thành phố Sầm Sơn,
Thanh Hóa đã được UBND thị xã Sầm Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất số: 0448 QSDĐ/498/UB-SS cấp ngày 08/9/2004 mang tên
ông Nguyễn Sĩ H, bà Nguyễn Thị L. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
3590/542/07/2018 ngày 20/11/2018 và phụ lục kèm theo
- 01 Tàu khai thác cá vỏ gỗ số hiệu TH-91589-TS, theo giấy Chứng nhận đăng ký
tàu cá số 156/16 do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thanh Hóa cấp
ngày 19/5/2016, chủ tàu là ông Nguyễn Sĩ H. Theo hợp đồng thế chấp tài sản số
3590/545/07/2018 ngày 20/11/2018 và phụ lục kèm theo
Đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số 359; tờ bản đồ số 05 tại khu phố Vạn Lợi, phường Quảng Tiến, thành phố Sầm
Sơn, tỉnh Thanh Hóa được UBND thị xã Sầm Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số Đ 680507 ngày 05/11/2015 mang tên ông Nguyễn Sĩ Giang và bà Trương
Thị Thêm, ngày 10/6/2022 phía nguyên đơn Ngân hàng N có đơn xin rút một phần
yêu cầu khởi kiện về việc xử lý đối với tài sản bảo đảm trên nên Tòa án không xem
xét giải quyết.
Về án phí: Ông Nguyễn Sĩ H bà Nguyễn Thị L có hoàn cảnh kinh tế khó khăn,
được UBND phường Quảng Tiến xác nhận, căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326
ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án giảm 50 % tiền

3
án phí cho ông H, bà L. Ông Nguyễn Sĩ H, bà Nguyễn Thị L phải nộp 13.128.837đ
(Mười ba triệu, một trăm hai mươi tám nghìn, tám trăm ba mươi bảy đồng). (Làm
tròn số 13.128.000đ (Mười ba triệu một trăm hai mươi tám nghìn đồng)) tiền án phí
kinh doanh thương mại có giá ngạch. Trả lại cho ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí
25.508.000đ (hai mươi lăm triệu năm trăm lẻ tám nghìn đồng) đã nộp theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013249 ngày 06/5/2022 tại Chi cục Thi hành án
dân sự Thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP. Sầm Sơn;
- Chi cục THADS TP.Sầm Sơn
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Lê Thị Phong
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm