Quyết định số 04/2022/QĐST-DS ngày 28/07/2022 của TAND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 04/2022/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 04/2022/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 04/2022/QĐST-DS ngày 28/07/2022 của TAND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thường Xuân (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 04/2022/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lương Văn Q yêu cầu Nguyễn Thị Mai và Cầm Bá X |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HÓA
------------
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 04/2022/QĐCNHGT-DS
Thường Xuân, ngày 28 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 6; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật
Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 13/7/2022 về
việc các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về việc “Tranh chấp
hợp đồng dân sự, vay tài sản” giữa:
Người khởi kiện: Ông Lương Văn Q, sinh năm 1963
Địa chỉ: Thôn TL, xã T1, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1978
Anh Cầm Bá X, sinh năm: 1980
Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã T1, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các bên trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại
Tòa án, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Việc thỏa thuận của các bên trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa ngày 13/7/2022 là
hoàn tự nguyện thỏa thuận và không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả
hòa giải thành và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Anh Lương
Văn Quyển và chị Nguyễn Thị M và anh Cầm Bá X.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
Ngày 03/6/2021 (âm lịch) tức ngày 03/7/2021 (dương lịch) anh Cầm Bá X và chị
Nguyễn Thị M (vợ anh X) vay của anh Lương Văn Q số tiền 40.000.000đ (bốn mươi
triệu đồng), lãi xuất không yêu cầu.

+ Hai bên thỏa thuận thống nhất anh Cầm Bá X và chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm
trả cho anh Lương Văn Q số tiền 40.000.000đồng (bốn mươi triệu đồng).
+ Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất vào ngày 03/8/2022 anh Cầm Bá
X và chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán cho anh Lương Văn Q toàn bộ số tiền
40.000.000đồng (bốn mươi triệu đồng).
Anh Cầm Bá X và chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ tự giác thực hiện cam kết trên nếu
không thực hiện thì anh Lương Văn Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự
huyện Thường Xuân thi hành toàn bộ số tiền nợ mà hai bên đã thống nhất thỏa thuận.
Kể từ ngày anh Lương Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong
khoản tiền, hàng tháng anh Cầm Bá X, chị Nguyễn Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ
luật Dân sự.
+ Về lệ phí: Anh Cầm Bá X, chị Nguyễn Thị M và anh Lương Văn Q không phải
chịu lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ
tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định
của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết
định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hoặc được biết quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Thanh Hóa; (đã ký)
-VKSND huyện Thường Xuân;
-Chi cục THADS huyện Thường Xuân;
- Các bên;
- Lưu HS vụ, việc Lê Thị Tâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm