Quyết định số 04/2019/QĐST-DS ngày 17/07/2019 của TAND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 04/2019/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 04/2019/QĐST-DS ngày 17/07/2019 của TAND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết
Quan hệ pháp luật: Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bố Trạch (TAND tỉnh Quảng Bình)
Số hiệu: 04/2019/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/07/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị B
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 04/2019/QĐST-VDS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bố Trạch, ngày 17 tháng 7 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v
yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Diệu
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch tham gia phiên họp:
Ông Đinh Văn Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình, mở phiên họp thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ số
01/2019/TLST-VDS ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một
người đã chết”, theo Quyết định mở phiên họp thẩm giải quyết việc dân sự
số: 03/2019/QĐST-VDS ngày 09 tháng 7 năm 2019, đối với:
Người yêu cầu giải quyết việc dân s: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1980;
địa chỉ: Thôn 4, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm
1975; nơi cư trú cuối cùng: Thôn 4, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ch Nguyn Th B trình bày: Chng ch anh Nguyn Thanh T, sinh ngày
01/7/1975 tham gia đi tàu đánh bt khai thác thu hi sn cùng vi Nguyn Ngc
Tiến ch tàu mang bin kim soát QB 93893 TS. Vào ngày 22/8/2010 (âm
lch), anh T cùng vi ch tàu ông Nguyn Ngc T1 5 thuyn viên khác
Nguyn Tiến D, Nguyn Thế A, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn X Đoàn Văn T2
ri cng biển đánh bt cùng với các tàu cá khác. Đến ngày 27/8/2010 (âm lch) tc
ngày 04/10/2010 dương lịch, trong khi đang đánh bt cá trên bin thì thi tiết thay
đổi, mưa gió, sóng to, gió lốc ln bất thường làm tàu b chìm ngoài bin. Khi tàu b
lt chìm, anh Tiến ch tàu nhng thuyền viên khác đã dùng b đàm liên lạc,
phát tín hiệu đ kêu cứu nhưng nhng tàu khác không tiếp cn cu vớt được.
Tàu chìm m anh T, ch tàu nhng thuyn viên khác trên tàu b mt tích. Gia
đình ch chính quyền địa phương đã c gng tìm kiếm nhưng cho đến nay vn
2
không tìm thy thi th ca anh T đến nay cũng không tin tc của anh. Đã
gần 9 năm kể t khi anh T cùng thuyn viên trên tàu mt tích không tin tc
nên ch B yêu cu Toà án tuyên b anh Nguyn Thanh T là đã chết.
Đồn Biên phòng ca khu Cảng Gianh cũng đã xác nhn s c thiên tai xy
ra đúng thực tế như đơn trình bày của ch B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên
họp, Tòa án nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Xét đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị B yêu cầu Toà án tuyên bố anh Nguyễn
Thanh T, sinh năm 1975; nơi trú cuối cùng: Thôn 4, B, huyện B, tỉnh Quảng
Bình đã chết việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết” được quy
định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự,
nên thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
[2] Về nội dung vụ việc: Xác định chồng của chị Nguyễn Thị B anh
Nguyễn Thanh T vào ngày 04/10/2010, trong khi đang đánh bắt hải sản trên tàu
đánh mang số hiệu QB 93893 TS cùng chủ tàu anh Nguyễn Ngọc T1 05
thuyền viên khác anh Nguyễn Tiến D, Nguyễn Thế A, Nguyễn Văn H, Nguyễn
Văn X Đoàn Văn T2, do thời tiết thay đổi đột ngột, mưa to, sóng lớn gió lốc
lớn bất thường đã làm tàu bị chìm ngoài biển. Anh T1 ch tàu nhng thuyn
viên khác đã dùng b đàm liên lc, phát tín hiệu để kêu cứu nhưng thi tiết tr
ngi nên nhng tàu cá khác không tiếp cn cu vớt được. Tàu chìm đắm ngoài bin
làm anh T và nhng thuyn viên khác trên tàu b mất tích, không tìm đưc thi th.
Sau khi tai nn xy ra, chính quyền địa phương, các ban ngành và gia đình đã phối
hp t cc tìm kiếm khắp nơi nhưng vẫn không có kết quả, không tìm được thi th
ca anh T cũng như những người trên tàu. Cho đến nay thời gian đã gần 9 năm
nhưng gia đình ch B hoàn toàn mt tin tc, liên lc ca anh T. Gia đình anh T
cũng đã xác định anh T đã chết trong ngày mưa bão 04/10/2010 và ly ngày này để
gia đình hương khói, th cúng anh T.
Sau khi th đơn yêu cầu ca ch B, Toà án nhân dân huyn B Trạch đã
làm các th tục thông báo trên các phương tiện thông tin đi chúng c th Báo
Công Đài tiếng nói Vit Nam để tìm kiếm anh Nguyn Thanh T. Tuy nhiên,
đã hơn 4 tháng kể t ngày đăng phát tin tìm kiếm đầu tiên (08/3/2019) vn không
tin tc xác thc anh T còn sống. Do đó, thy yêu cu ca ch B v việc đề
ngh Toà án tuyên b anh Nguyn Thanh T là đã chết là có căn cứ theo quy định ti
Điu 71 B lut dân s nên cần được chp nhn.
V xác định ngày chết: Ngày 04/10/2010 ngày biết tin tc cui cùng ca
anh Nguyn Thanh T, do đó, ngày này được xác định là ngày chết ca anh Nguyn
Thanh T.
3
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn B Trch phát biu ý kiến: Toà án
nhân dân huyn B Trch, tnh Qung Bình th gii quyết vic dân s đúng
thm quyn, Thm phán, Thư và những ngưi tham gia t tng tuân th pháp
lut không vi phm t tng. V ni dung, đề ngh căn cứ Điu 71 B lut dân s;
các Điu 369, 370 B lut t tng dân s chp nhn yêu cu ca ch Nguyn Th B
v vic tuyên b anh Nguyn Thanh T đã chết, xác định ngày chết ca anh T
ngày 04/10/2010.
[3] Về lphí thẩm giải quyết việc dân sự: chị Nguyễn Thị B phải chịu
300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc dân sự để sung vào công quỹ Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39,
Điều 149, Điều 361, Điều 369, Điều 370, Điều 391, Điều 392 Điều 393 Bộ luật
tố tụng dân sự; các Điều 71, 72 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí toà án của Uỷ ban thường vụ quốc hội:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị B về việc “Tuyên bố một người là
đã chết”.
Tuyên bố: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975; nơi cư trú cuối cùng: Thôn
4, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Bình đã chết.
Xác định ngày anh Nguyễn Thanh T chết ngày 04/10/2010.
Quan hệ về hôn nhân, gia đình các quan hệ nhân thân khác của anh
Nguyễn Thanh T được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của anh Nguyễn Thanh T được giải quyết như đối với người
đã chết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. L phí thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị B phải nộp
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng để sung vào công quỹ Nhà nước, nhưng được trừ
vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngn) đồng tạm ứng lệ phí thẩm chị B đã nộp tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0003058 ngày 19/02/2019 . Chị Nguyễn Thị B đã nộp đủ lệ phí
thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày Toà án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng nghị quyết định quyết định giải
quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng
nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.
4
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng bình;
- VKSND huyện B;
- Chi cục THADS huyện B;
- UBND xã B;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Diệu
5
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS:
(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu Tòa án nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Nội); nếu
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân
tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định
(ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”.
(3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết.
(4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội
dung này.
(5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp.
(6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định).
(7) Ghi số, hiệu, ngày tháng năm thviệc dân sự loại việc dân s
mà Tòa án thụ lý giải quyết.
(8) Nếu người yêu cầu nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi trú, nơi
làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi
thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu quan, tổ chức tghi tên
quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.
(9) Chỉ ghi khi người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên,
địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo
pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu người đại
diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hgiữa người đó với người
yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn văn bản
ủy quyền ngày tháng năm…..”
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… người đại diện theo pháp
luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước
Thịnh).
dụ 2: Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo y quyền
của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….).
(10) Chỉ ghi khi người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi
trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếuLuật sư thì ghi là Luật của n phòng luật nào thuộc Đoàn
luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào.
(11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8).
(12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9).
6
(13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10).
(14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm chứng.
(15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi m việc của người phiên dịch; nếu không nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi
cư trú.
(16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi
cư trú.
(17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.
(18) Ghi nhận định của Tòa án những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu. Trong phần
này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [].
(19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết
định.
(20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự.
(21) Ghi những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự mức lệ phí mỗi người phải nộp;
nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sthì ghi
không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
(22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương sự và Viện kiểm sát.
(23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vthi nh án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định
của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
(24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi:
“THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)"
Tải về
Quyết định số 04/2019/QĐST-DS Quyết định số 04/2019/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất