Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 05/01/2018 của TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 04/2018/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 04/2018/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 04/2018/QĐST-DS ngày 05/01/2018 của TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Kiến Tường (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 04/2018/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/01/2018 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Thị B tranh chấp hụi Võ Thị P |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K
TỈNH LONG AN
Số: 04/2018 /QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
K, ngày 05 tháng 01 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 118/2017/TLST- DS ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Nhà số 233, ấp B1, xã
T, thị xã K, tỉnh Long An.
Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Văn K, sinh năm: 1968 và bà Võ Thị P, sinh năm:
1970; Địa chỉ: Nhà số 194, ấp B1, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của ông K: Bà Võ Thị P, sinh năm: 1970; Theo
văn bản ủy quyền ngày 15/12/2017.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ phải thu phải trả: Vợ chồng ông Trần Văn K và bà Võ Thị P phải trả
cho bà Trần Thị B số tiền gốc của biên nhận nợ vay ngày 18/11/2014 là
95.700.000đ (chín mươi lăm triệu bảy trăm ngàn đồng).
Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận hạn chót vào ngày
09/01/2018 dương lịch vợ chồng ông Trần Văn K và bà Võ Thị P phải trả cho bà
Trần Thị B một lần đủ 95.700.000đ (chín mươi lăm triệu bảy trăm ngàn đồng) là
tất toán nợ.
Đến hạn mà vợ chồng ông Trần Văn K và bà Võ Thị P không thực hiện nghĩa
vụ trả nợ theo thời hạn đã thoả thuận thì bà Trần Thị B được quyền làm đơn đến cơ
quan Thi hành án dân sự thị xã K yêu cầu đưa quyết định ra thi hành theo quy định
của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi
hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận vợ chồng ông Trần Văn K và bà Võ
Thị P tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.392.500đ (hai triệu ba trăm
chín mươi hai ngàn năm trăm đồng) nộp ngân sách nhà nước.
Hoàn trả lại bà Trần Thị B 2.392.500đ (hai triệu ba trăm chín mươi hai ngàn
năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số
0006608 ngày 28/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND thị xã;
- Chi cục THADS thị xã;
- Các đương sự “Để thi hành”;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
THẨM PHÁN
Trình Văn Út
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm