Quyết định số 03/2025/HC-GĐT ngày 22/05/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 03/2025/HC-GĐT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 03/2025/HC-GĐT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 03/2025/HC-GĐT
| Tên Quyết định: | Quyết định số 03/2025/HC-GĐT ngày 22/05/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Giám đốc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND cấp cao tại Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 03/2025/HC-GĐT |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/05/2025 |
| Lĩnh vực: | Hành chính |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Không chấp nhận Kháng nghị giám đốc thẩm số 35/QĐ-VKS -HC ngày 29/4/2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quyết định giám đốc thẩm
Số: 03/2025/HC-GĐT
Ngày 22/5/2025
V/v: “Khiếu kiện quyết định hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ỦY BAN THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tào.
Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: ông Vũ Thanh Liêm và ông Lê Văn Thường.
- Thư ký phiên tòa: Trần Thị Tố Nga - Thẩm tra viên Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông
Đinh Văn Chánh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng
giám đốc thẩm xét xử vụ án hành chính về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong
lĩnh vực quản lý đất đai ”, giữa các đương sự:
Người khởi kiện: ông Đoàn Văn Q; nơi cư trú: số B đường C, phường T, thành
phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố B; địa chỉ: số A đường L, thành phố
B, tỉnh Đắk Lắk;
Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện: ông Lê Đại T; chức vụ: Phó
Chủ tịch U, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người khởi kiện trình bày:
Ngày 15/04/2014, ông Đoàn Văn Q ký Hợp đồng giao khoán đất, liên kết sản
xuất cà phê số 76Đ3/2014/HĐ với Công ty TNHH MTV C (sau đây viết tắt là Công
ty C) với diện tích đất nhận khoán là 4.283m2 thuộc thửa đất số 11; tờ bản đồ số 38;
vị trí thửa đất: Thôn C, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; thời gian nhận khoán từ
ngày 15/4/2014 đến hết ngày 31/12/2040. Ngày 04/01/2017, UBND tỉnh Đ ban hành
Quyết định số 07/QĐ- UBND về việc thu hồi 5.138.059,7m2 đất sản xuất nông

2
nghiệp của Công ty C, trong đó có đất giao nhận khoán của ông Đoàn Văn Q. Ngày
15/02/2022, UBND thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ra Quyết định số 1139/QĐ-UBND
về việc phê duyệt Dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu dân cư T, xã E, thành phố B
và triển khai thu hồi đất theo Thông báo số 566/TB- UBND ngày 28/03/2022. Ngày
24/3/2023, UBND thành phố B ban hành Quyết định số 1321/QĐ-UBND về việc
Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực
hiện dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu dân cư Thôn C, xã E, thành phố B (đợt 1)
đối với 05 hộ gia đình, trong đó có hộ ông Đoàn Văn Q. Theo Quyết định số
1321/QĐ-UBND ngày 24/3/2023, UBND thành phố B, tỉnh Đắk Lắk không áp dụng
khoản“Hỗ trợ khác” cho ông Q theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Quyết định số
14/2022/QĐ- UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ. Việc UBND thành phố B
là thiếu sót, ảnh hưởng đến quyền lợi của ông Q. Do đó, ông Đoàn Văn Q khởi kiện
trong đó có một phần nội dung khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét tuyên hủy một phần
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường khi nhà nước thu hồi đất số 1321/QĐ-
UBND ngày 24/3/2023 của UBND thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; buộc UBND thành
phố B, tỉnh Đắk Lắk ban hành lại Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, áp
dụng nội dung“Hỗ trợ khác” theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Quyết định số
14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022.
Người bị kiện trình bày:
Nguồn gốc diện tích 4.283m2 đất, thửa đất số 11, tờ bản đồ số 38; vị trí thửa
đất: Thôn C, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ông Đoàn Văn Q nhận khoán là đất
Nhà nuớc giao cho Công ty cà phê Buôn Ma
Thuột quản lý. Công ty C ký hợp đồng kinh tế liên kết sản
xuất cà phê với bà Trần Thị V theo hợp đồng số 385/Đội3/HĐKT ngày
29/09/2005 với diện tích 4.283m2. Sau đó ngày 15/04/2014 ông Đoàn Văn Q
nhận lại và ký lại hợp đồng số 76Đ3/2014/HĐ, với diện tích 4.283m đất trồng
cà
phê thời hạn hợp đồng từ ngày 15/04/2014 đến năm 2040 ông Đoàn Văn Q
canh tác, sử dụng từ đó đến nay. Diện tích thu hồi để thực hiện dự án là 4.401m2.
Hộ ông Đoàn Văn Q có 6 nhân khẩu, trong đó 3 nhân khẩu là bà Trần Thị
Vinh (mẹ), ông Đoàn Công S (bố), ông Đoàn Mạnh L (A) thuộc đối tượng
hưởng lương thường xuyên, đối tượng đã nghỉ hưu, thôi việc được hưởng trợ
cấp
xã hội; 02 nhân khẩu Đoàn Nguyên P (cháu) và Đoàn Hương T1 (cháu) còn
nhỏ đang nuôi dưỡng; 01 nhân khẩu ông Đoàn Văn Q thuộc đối tượng trực
tiếp sản xuất nông nghiệp. Do hộ ông Đoàn Văn Q trực tiếp sản xuất nông
nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên thửa đất thu
hồi nên căn cứ khoản 2 Điều 18 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022
của UBND tỉnh Đ, hộ ông Đoàn Văn Q được phê duyệt hỗ trợ đào tạo chuyển đổi
nghề và tìm kiếm việc làm đối với 01/06 nhân khẩu theo diện tích thu hồi là đúng

3
theo quy định. Hộ ông Đoàn Văn Q đã được Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm
việc làm theo khoản 2, Điều 18 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022
của UBND tỉnh Đ nên không được Hỗ trợ khác theo khoản 3, Điều 20 Quyết định số
14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ. Vì vậy, phương án bồi
thường, hỗ trợ đối với hộ ông Đoàn Văn Q được UBND thành phố phê duyệt tại
Quyết định số 1321/QĐ-UBND ngày 24/3/2023 là đúng quy định pháp luật.
Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 04/2024/HC-ST ngày 15/01/2024, Toà án
nhân dân tỉnh Đắk Lắk quyết định:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn Q. Hủy một phần Quyết định
số 1321/QĐ-UBND ngày 24/3/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố B về việc phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực
hiện dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu dân cư T xã E, thành phố B (Đ), phần nội
dung Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho ông Đoàn Văn Q.
Buộc Ủy ban nhân dân thành phố B phải ban hành Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Xây
dựng cơ sở hạ tầng Khu dân cư Thôn C, xã E, thành phố B cho ông Đoàn Văn Q về
nội dung Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo khoản 1 Điều
18 và Hỗ trợ khác theo khoản 3 Điều 20 quy định ban hành kèm theo Quyết định số
14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ.
Tại Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 35/QĐ-VKS-HC ngày 29/4/2025,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Ủy ban Thẩm phán
Toà án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử giám đốc thẩm sửa Bản án hành chính
sơ thẩm số 04/2024/HC-ST ngày 15/01/2024 của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, bác
yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn Q đối với yêu cầu buộc UBND thành phố B,
tỉnh Đắk Lắk phải bổ sung khoản “Hỗ trợ khác” cho người dân theo khoản 3 Điều
20 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ.
Tại phiên tòa giám đốc thẩm, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà
Nẵng đề nghị Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng chấp nhận
Quyết định Kháng nghị giám đốc thẩm số 35/QĐ-VKS-HC ngày 29/4/2025 của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 15/04/2014, ông Đoàn Văn Q ký Hợp đồng giao khoán đất liên kết sản
xuất cà phê số 76Đ3/2014/HĐ với Công ty TNHH MTV C (sau đây gọi tắt là Công
ty C) với diện tích đất nhận giao khoán là 4.283m2 (diện tích đo đạc thực tế
4.401m2), số thửa 11; tờ bản đồ số 38; vị trí đất tại: Thôn C, xã E, thành phố B, tỉnh
Đắk Lắk. Thời gian nhận khoán từ ngày 15/4/2014 đến hết ngày 31/12/2040.
Ngày 04/01/2017, UBND tỉnh Đ ban hành Quyết định số 07/QĐ-UBND về việc
thu hồi 5.138.059,7m2 đất sản xuất nông nghiệp của Công ty C, tỉnh Đắk Lắk trong
đó có đất nhận khoán của ông Q. Ngày 15/02/2022, UBND thành phố B, tỉnh Đắk
Lắk ra Quyết định số 1139/QĐ-UBND về việc phê duyệt Dự án: Xây dụng cơ sở hạ

4
tầng khu dân cư Thôn C, xã E, thành phố B và triển khai thu hồi đất theo Thông báo
số 566/TB-BND ngày 28/03/2022. Ngày 24/3/2023, Ủy ban nhân dân thành phố B,
tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định số 1321/QĐ-UBND về việc “Phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Xây
dựng cơ sở hạ tầng Khu dân cư T, xã E, TP . (đợt 1)”, hộ ông Đoàn Văn Q được bồi
thường, hỗ trợ: 326.330.810 đồng.
Tại khoản 2 Điều 83 Luật đất đai năm 2013 quy định:
“ 2. Các khoản hễ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a)Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
b)Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu
hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
c)…………………….;
d) Hỗ trợ khác."
Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định:
Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định này,
căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công
bằng đối với người có đất thu hồi;...”.
Như vậy, hỗ trợ khác là khoản hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định căn
cứ vào tình hình thực tế tại địa phương.
Khoản 3 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND quy định đối tượng, điều
kiện được hỗ trợ khác như sau:
“Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán theo các quy định của
pháp luật về giao khoán nông nghiệp, lâm nghiệp... thuộc đối tượng được hỗ trợ ổn
định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo
khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP nhưng diện tích đất mà hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh T của các nông, lâm trường
quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp...nhưng tại thời điểm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán tiếp tục sử dụng đất
do Nhà nước chưa chấm dứt việc sử dụng…thì được hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông
nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh B đối với diện tích thu
hồi; …”.
Ông Q sử dụng đất do nhận khoán, được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Tại thời điểm lập phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, ông Q đang tiếp tục sử dụng đất do Nhà nước chưa
chấm dứt việc sử dụng đất. Do đó có cơ sở xác định hộ ông Đoàn Văn Q thuộc trường
hợp “tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hộ gia đình, cá nhân
nhận giao khoán tiếp tục sử dụng đất do Nhà nước chưa chấm dứt việc sử dụng…thì
được hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban
nhân dân tỉnh B đối với diện tích thu hồi”.

5
Đối chiếu với quy định nêu trên, ông Q đủ điều kiện được hỗ trợ khác theo quy
định tại khoản 3 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đ. Việc
UBND thành phố B không hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 3 Điều 20 quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ- UBND của UBND tỉnh Đ cho ông
Q là không đúng. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện này của ông Đoàn Văn Q.
Tại Kháng nghị số 35/QĐ-VKS-HC ngày 29/4/2025 Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng viện dẫn Công văn số 6207/UBND-NNMT ngày
21/7/2023 của UBND tỉnh Đ về việc phúc đáp Công văn số 438/VKS-P10 ngày
22/6/2023 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk để cho rằng trường hợp ông
Đoàn Văn Q không được “Hỗ trợ khác” là không có cơ sở, vì Công văn trên không
phải là văn bản quy phạm pháp luật nên không phải là căn cứ để xem xét giải quyết
vụ án.
Từ nhận định trên, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của ông Đoàn Văn Q. Huỷ một phần Quyết định số 1321/QĐ-UBND ngày 24/3/2023
của Ủy ban nhân dân thành phố B về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu
dân cư T xã E, thành phố B (Đ), phần nội dung Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và
tìm kiếm việc làm cho ông Đoàn Văn Q. Buộc Ủy ban nhân dân thành phố B phải
ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu dân cư Thôn C, xã
E, thành phố B cho ông Đoàn Văn Q về nội dung Hỗ trợ khác theo khoản 3 Điều 20
quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đ là đúng pháp luật.
Do đó, Kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà
Nẵng đề nghị sửa Bản án hành chính sơ thẩm số 04/2024/HC-ST ngày 15/01/2024
của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, bác yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn Q đối
với yêu cầu buộc UBND thành phố B, tỉnh Đắk Lắk phải bổ sung khoản “Hỗ trợ
khác” cho người dân theo khoản 3 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày
15/3/2022 của UBND tỉnh Đ là không có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 272; Điều 277 và Điều 278 của Luật Tố tụng hành chính
năm 2015.
1. Không chấp nhận Kháng nghị giám đốc thẩm số 35/QĐ-VKS -HC ngày
29/4/2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
2. Giữ nguyên Bản án hành chính sơ thẩm số 04/2024/HC-ST ngày 15/01/2024
của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc “Kiện quyết định hành chính trong lĩnh

6
vực quản lý đất đai” giữa người khởi kiện ông Đoàn Văn Q và người bị kiện Ủy ban
nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
3. Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử
giám đốc thẩm ra quyết định.
Nơi nhận:
- TANDTC-Vụ III;
- VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- Cục THA dân sự tỉnh Đắ k Lắk;
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu: Vụ giám đốc thẩm, tái thẩm (03 bản);
Phòng HCTP, LTHS.
TM. ỦY BAN THẨM PHÁN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Tào
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
2
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
15
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
16
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
17
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
18
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
19
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
20
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm