Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 02/2026/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
Số: 02/2026/QĐST-KDTM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày 23 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh
thương mại thụ lý số 11/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 m 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thi hạn 07 ny, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương s o thay đổi ý kiến về s thoả thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Địa chỉ trụ sở: Số x đường y, phường z, thành phố v.
Đại diện theo pháp luật: Ông N Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông P Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử nợ
Khách hàng doanh nghiệp (Theo văn bản uỷ quyền số: 50/2025/UQN-CTQT ngày
07-11-2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).
Đại diện theo ủy quyền lại:
- Ông Phan Văn N - Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Số x đường y, phường z, thành phố v.- Ông Trần Văn Huyên -
Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Số x đường y, phường z, thành phố v. (Theo văn bản uỷ quyền số:
139/2025/UQ-VPB ngày 07-11-2025).
* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T.
Địa chỉ: Số x đường y, phường z, thành phv..
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Trọng N Chức vụ: Chủ tịch
Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Trọng N, sinh năm 1968.
Nơi thường trú: Số x đường y, phường z, thành phố v.
2
Nơi cư trú: Số x đưng y, phường z, thành phố v..
- Bà Lê Hương S, sinh năm 1972
Nơi thường trú: Số x đường y, phường z, thành phố v.
Nơi cư trú: Số x đưng y, phường z, thành phố v..
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Ngân hàng Atổng số tiền còn
nợ tính đến ngày 06-02-2026 1.179.111.150 đồng (một tỷ một trăm bảy mươi
chín triệu một trăm mười một nghìn một trăm năm mươi đồng), trong đó gồm: Nợ
gốc 1.040.721.320 đồng, nợ lãi trong hạn 19.000.301 đồng, nợ lãi quá hạn
118.687.758 đồng, lãi chậm trả 701.771 đồng theo các thời hạn trả nợ cụ thể
như sau:
- Lần 1: Đến trước ngày 30-03-2026 phải trả số tiền nợ gốc 200.000.000
đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Lần 2: Đến trước ngày 30-04-2026 phải trả số tiền nợ gốc 200.000.000
đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Lần 3: Đến trước ngày 30-05-2026 phải trả số tiền nợ gốc 200.000.000
đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Lần 4: Đến trước ngày 30-06-2026 phải trả số tiền nợ gốc 200.000.000
đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Lần 5: Đến trước ngày 30-07-2026 phải trả số tiền nợ gốc 200.000.000
đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Lần 6: Đến trước ngày 30-08-2026 phải trả
stiền nợ gốc còn lại là 40.721.320 đồng (Bốn mươi triệu bảy trăm hai mươi mốt
nghìn ba trăm hai mươi đồng) và stiền nợ lãi gồm: Nlãi trong hạn 19.000.301
đồng (Mười chín triệu ba trăm linh một đồng), nợ lãi quá hạn: 118.687.758 đồng
(Một trăm mười tám triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi tám
đồng), nợ lãi chậm trả 701.771 đồng (Bảy trăm linh một nghìn bảy trăm bảy mươi
mốt đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ.
2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải (07-02-2026),
Công ty trách nhiệm hữu hạn T còn tiếp tục phải trả cho Ngân hàng Asố tiền lãi
phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Giấy đề
nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 11-7-2023,
Hợp đồng cho vay sCLC-16240-01 ngày 08-4-2025 và các Khế ước nhận nợ số
060125-2734920-ONL-12 ngày 06-01-2025, Khế ước nhận nợ số 060125-
2734920-ONL-15 ngày 25-3-2025 đã kết với Ngân hàng Acho đến ngày Công
ty trách nhiệm hữu hạn T thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng A
Trong trường hợp các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay
theo từng thời kỳ thì lãi suất vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cũng sẽ
được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
3
2.3. Trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T vi phạm bất kỳ thời
hạn trả nợ nào theo như thỏa thuận tại mục 2.1 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn T
phải trả ngay toàn bộ số tiền nợ gốc số tiền lãi còn lại cho Ngân hàng A
2.4. Về nghĩa vụ bảo lãnh:
Trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng A thì ông Phạm
Trọng N Lê Hương S phải trả nợ thay Công ty trách nhiệm hữu hạn T toàn
bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo
Hợp đồng tín dụng và các văn bản tín dụng liên quan.
2.5. Về án p:
Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải chịu án phí kinh doanh thương mại
thẩm 23.686.000 đồng (đã làm tròn số) (Hai mươi ba triệu sáu trăm tám mươi
sáu nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng Asố tiền tạm ứng án phí 22.825.000 đồng (Hai mươi
hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí tòa án số 0003942 ngày 29-12-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh
Bình.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 của Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 7 – Ninh Bình;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Trần Mạnh Hà
4
Tải về
Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất