Quyết định số 01/2025/QĐST-DS ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 01/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2025/QĐST-DS ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 01/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thỏa thuận |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
TỈNH THANH HOÁ
Số: 01/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 28 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 05/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Công T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố Tén
Tằn, xã Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu 3, xã Mường Lát,
tỉnh Thanh Hoá.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Vi Thị H có nghĩa vụ trả cho anh Trần Công T số tiền là 35.000.000
đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày anh Trần Công T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H chưa
thi hành án thì hàng tháng chị H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức quy
định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với
thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Chị Vi Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là
875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả cho anh Trần Công T
số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi
lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002657 ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
2
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 13 - Thanh Hoá;
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Văn Hùng

3
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 02/2019/QĐST-KDTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 08 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:
09/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải
quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều
cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào
thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần phương Đông
Trụ sở chính: Số 41 - 45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn, sinh năm 1965 - Chức vụ: Chủ tịch
hội đồng quản trị.
4
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Tưởng Anh Tuấn, sinh năm: 1983 - Chức vụ:
Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Số 148 Lê Hồng Phong, phường 4, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu (Văn bản ủy quyền ngày 24/9/2018).
- Bị đơn: Ông Trương Văn Hạ - sinh năm: 1962
Địa chỉ: Đường Võ Văn Tần, ấp Núi Tung, xã Suối Tre, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trương Văn Hạ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương
Đông số tiền nợ tính đến ngày 29/3/2019 là 148.018.610 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu
không trăm mười tám ngàn sáu trăm mười đồng). Trong đó:
+ Số tiền nợ gốc: 74.338.414 đồng (Bảy mươi tư triệu ba trăm ba mươi tám ngàn bốn
trăm mười bốn đồng);
+ Số tiền nợ lãi: 73.680.196 đồng (Bảy mươi ba triệu sáu trăm tám mươi ngàn một trăm
chín mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 30/3/2019 ông Hạ còn phải trả lãi phát sinh trên phần nợ gốc chưa thanh
toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 017/2013/HĐTD-CN-TH ngày
02/4/2013 giữa hai bên đã ký kết. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận
về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông
Hạ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho
phù hợp với sự điều chỉnh của ngân hàng cho vay;
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông và ông Trương Văn Hạ công nhận
hợp đồng thế chấp số 017/2013/BĐ-TH ngày 02/4/2013 được công chứng ngày 04/4/2013 tại
Văn phòng Công chứng số 3 tỉnh Đồng Nai và được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất cùng ngày tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Long
Khánh đúng quy định pháp luật. Trường hợp ông Trương Văn Hạ chưa trả hết số nợ trên thì
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo
hợp đồng thế chấp nêu trên đối với tài sản: Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 833, tờ bản đồ số
08, diện tích 269,3m
2
, trong đó diện tích được cấp giấy 217,2m
2
, không được cấp giấy 52,1m
2
tọa lạc tại ấp Núi Tung, xã Suối Tre, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số BA 664531 do Ủy ban nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai cấp ngày 29/3/2010 đứng tên ông Trương Văn Hạ;
- Trong trường hợp ông Trương Văn Hạ trả hết các khoản nợ mà không phải xử lý đối
với tài sản thế chấp, thì Ngân hàng TMCP Phương Đông có trách nhiệm trả bản chính giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất mà ông Trương Văn Hạ đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số:
017/2013/BĐ-TH ngày 02/4/2013, được công chứng ngày 04/4/2013 tại Văn phòng Công
chứng số 3 tỉnh Đồng Nai và được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất ngày 04/4/2013 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Long Khánh.
Về án phí:
- Ông Trương Văn Hạ tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là
148.018.610 đồng x 2,5% = 3.700.500 đồng (Ba triệu bảy trăm ngàn năm trăm đồng) .
- Hoàn trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 5.513.000 đồng (Năm triệu năm trăm mười ba ngàn đồng) theo biên lai thu số 009294
ngày 14/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.

5
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi,
bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Nguyễn Thị Mai

6
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: ..../2018/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 17 tháng 5 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
50/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kim - sinh năm: 1972
Địa chỉ: Tổ 8, ấp 2A, xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
* Người đại diện theo ủy quyền của bà Kim: Anh Nguyễn Đình Tuấn - sinh năm:
1982
Địa chỉ: Khu 5, ấp Cẩm Tân, xã Xuân Tân, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng
Nai.
(Văn bản ủy quyền ngày 18/10/2017)
- Đồng bị đơn: Anh Lê Đức Huyền Linh - sinh năm: 1971
Chị Huỳnh Thị Thủy - sinh năm: 1972
Cùng địa chỉ: Số N43C, đường Hai Bà Trưng, khu phố 3, phường Xuân Bình,
thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Chị Thủy ủy quyền cho anh Linh theo văn bản ủy quyền ngày 08/5/2018.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Bích Thuận - sinh
năm: 1967 và ông Nguyễn Văn Ninh - sinh năm: 1965
7
HKTT: Tổ 15, ấp Bảo Vinh B, xã Bảo Vinh, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng
Nai.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 11, ấp Bàu Trâm, xã Bàu Trâm, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lê Đức Huyền Linh và chị Huỳnh Thị Thủy đồng ý tiếp tục thực
hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 513m
2
(ngang
17,1m, dài 30m) thuộc thửa đất số 684, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp Bàu Trâm,
xã Bàu Trâm, thành phố Long Khánh cho Bà Lương Thị Kim đã ký ngày
02/4/2016.
- Anh Lê Đức Huyền Linh và chị Huỳnh Thị Thủy đồng ý tiếp tục thực
hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 180m
2
(ngang
6m, dài 30m) thuộc thửa đất số 684, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp Bàu Trâm, xã
Bàu Trâm, thành phố Long Khánh cho ông Nguyễn Văn Ninh, bà Nguyễn Thị
Bích Thuận đã ký ngày 27/3/2013.
- Tổng diện tích đất của bà Kim, ông Ninh và bà Thuận là 693m
2
tại thửa
đất số 684, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp Bàu Trâm, xã Bàu Trâm, thành phố
Long Khánh được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số BU 593973 ngày 27/11/2015 hiện nay do anh Lê
Đức Huyền Linh và chị Huỳnh Thị Thủy đứng tên.
- Bà Lương Thị Kim, ông Nguyễn Văn Ninh, bà Nguyễn Thị Bích Thuận,
ông Lê Đức Huyền Linh và bà Huỳnh Thị Thủy tự liên hệ với các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
3/ Về án phí: Bà Lương Thị Kim tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số
tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu số 008019 ngày 27/11/2017. Ông Nguyễn Văn Ninh và bà
Nguyễn Thị Bích Thuận tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu số 008416 ngày 03/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành
phố Long Khánh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
(đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).

8
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- CC Thi hành án TXLK;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Nguyễn Thị Mai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 12/2018/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 29 tháng 01 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
63/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Trụ sở chính: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn Song - Phó giám đốc Phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Cẩm Mỹ (theo văn bản ủy quyền ngày
28/12/2017)

9
- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim Bích - sinh năm: 1969
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình Dũng - sinh
năm: 1961
Cùng địa chỉ: Số 286/12, tổ 5B, khu phố 3, đường Trần Phú (nối dài), phường
Xuân Thanh, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
(Ông Dũng ủy quyền cho bà Bích theo văn bản ủy quyền ngày 28/12/2017)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đình Dũng và bà Lê Thị Kim Bích có nghĩa vụ liên đới trả cho
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền tính đến ngày 19/01/2018 là
109.147.511 đồng (Một trăm lẻ chín triệu một trăm bốn mươi bảy ngàn năm trăm mười
một đồng). Trong đó:
+ Số tiền nợ gốc: 73.757.246đ (Bảy mươi ba triệu bảy trăm năm mươi bảy ngàn
hai trăm bốn mươi sáu đồng);
+ Số tiền nợ lãi: 35.390.265đ (Ba mươi lăm triệu ba trăm chín mươi ngàn hai
trăm sáu mươi lăm đồng).
Kể từ ngày 20/01/2018 cho đến khi bà Bích, ông Dũng thanh toán xong số tiền
trên thì bà Bích và ông Dũng còn phải trả lãi phát sinh trên phần vốn gốc theo mức lãi
suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trường hợp trong hợp đồng
tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của
Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Dũng và bà Bích phải tiếp tục thanh toán cho
Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều
chỉnh của ngân hàng cho vay.
Về án phí:
- Bà Lê Thị Kim Bích và ông Nguyễn Đình Dũng phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm số tiền 109.147.511 đồng x 2,5% = 2.728.688 đồng (Hai trăm bảy trăm hai mươi
tám ngàn sáu trăm tám mươi tám đồng) .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
Thẩm phán

10
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Phạm Thị Vân Khánh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 25/2018/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 04 tháng 5 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
93/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Kỳ Nam - sinh năm: 1961
HKTT: Tổ 16, khu phố 2, phường Phú Bình, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng
Nai.

11
Địa chỉ: Số 47, tổ 1, ấp Bàu Cối, xã Bảo Quang, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Tseng A Phát - sinh năm: 1969
Địa chỉ: Số 339, đường Hồng Thập Tự, khu phố 4, phường Xuân Trung, thành
phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Tseng A Phát có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vũ Kỳ Nam số tiền
120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).
Sau khi ông Tseng A Phát thanh toán xong khoản tiền trên cho ông Vũ Kỳ Nam
thì ông Nam có nghĩa vụ trả lại cho ông Phát bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số AH 303442 đứng tên bà Dương Bình và ông Tseng A Phát do UBND huyện
Định Quán cấp ngày 30/8/2007.
Về án phí:
- Ông Tseng A Phát tự nguyện chịu một nửa tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền
1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) (120.000.000đ x 2,5% : 2).
- Ông Vũ Kỳ Nam tự nguyện chịu một nửa tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền
1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) (120.000.000đ x 2,5% : 2).
Hoàn trả cho ông Vũ Kỳ Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.200.000 (Hai
triệu hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 008239 ngày 12/3/2018 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Vũ Kỳ Nam mà ông Tseng A Phát
chưa thanh toán xong số tiền trên thì hàng tháng ông Phát phải chịu khoản lãi theo quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm
thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
(đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
Thẩm phán
12
- VKSND TXLK;
- CC Thi hành án TXLK;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Nguyễn Thị Mai

13
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 02/2019/QĐST-KDTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 08 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:
09/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải
quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều
cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào
thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần phương Đông
Trụ sở chính: Số 41 - 45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn, sinh năm 1965 - Chức vụ: Chủ tịch
hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Tưởng Anh Tuấn, sinh năm: 1983 - Chức vụ:
Chuyên viên xử lý nợ.
14
Địa chỉ: Số 148 Lê Hồng Phong, phường 4, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu (Văn bản ủy quyền ngày 24/9/2018).
- Bị đơn: Ông Trương Văn Hạ - sinh năm: 1962
Địa chỉ: Đường Võ Văn Tần, ấp Núi Tung, xã Suối Tre, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trương Văn Hạ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương
Đông số tiền nợ tính đến ngày 29/3/2019 là 148.018.610 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu
không trăm mười tám ngàn sáu trăm mười đồng). Trong đó:
+ Số tiền nợ gốc: 74.338.414 đồng (Bảy mươi tư triệu ba trăm ba mươi tám ngàn bốn
trăm mười bốn đồng);
+ Số tiền nợ lãi: 73.680.196 đồng (Bảy mươi ba triệu sáu trăm tám mươi ngàn một trăm
chín mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 30/3/2019 ông Hạ còn phải trả lãi phát sinh trên phần nợ gốc chưa thanh
toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 017/2013/HĐTD-CN-TH ngày
02/4/2013 giữa hai bên đã ký kết. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận
về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông
Hạ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho
phù hợp với sự điều chỉnh của ngân hàng cho vay;
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông và ông Trương Văn Hạ công nhận
hợp đồng thế chấp số 017/2013/BĐ-TH ngày 02/4/2013 được công chứng ngày 04/4/2013 tại
Văn phòng Công chứng số 3 tỉnh Đồng Nai và được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất cùng ngày tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Long
Khánh đúng quy định pháp luật. Trường hợp ông Trương Văn Hạ chưa trả hết số nợ trên thì
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo
hợp đồng thế chấp nêu trên đối với tài sản: Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 833, tờ bản đồ số
08, diện tích 269,3m
2
, trong đó diện tích được cấp giấy 217,2m
2
, không được cấp giấy 52,1m
2
tọa lạc tại ấp Núi Tung, xã Suối Tre, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số BA 664531 do Ủy ban nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai cấp ngày 29/3/2010 đứng tên ông Trương Văn Hạ;
- Trong trường hợp ông Trương Văn Hạ trả hết các khoản nợ mà không phải xử lý đối
với tài sản thế chấp, thì Ngân hàng TMCP Phương Đông có trách nhiệm trả bản chính giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất mà ông Trương Văn Hạ đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số:
017/2013/BĐ-TH ngày 02/4/2013, được công chứng ngày 04/4/2013 tại Văn phòng Công
chứng số 3 tỉnh Đồng Nai và được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất ngày 04/4/2013 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Long Khánh.
Về án phí:
- Ông Trương Văn Hạ tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là
148.018.610 đồng x 2,5% = 3.700.500 đồng (Ba triệu bảy trăm ngàn năm trăm đồng) .
- Hoàn trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 5.513.000 đồng (Năm triệu năm trăm mười ba ngàn đồng) theo biên lai thu số 009294
ngày 14/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

15
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi,
bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Nguyễn Thị Mai

16
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: ....../2017/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 23 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
40/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Lộc - sinh năm: 1970

17
Nơi cư trú: Số 56, ấp Tân Phong, xã Hàng Gòn, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa - sinh năm: 1961
Nơi cư trú: Số 71B, đường Trần Phú, khu phố 1, phường Xuân An, thành phố
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Hoa có nghĩa vụ thanh toán cho chị Võ Thị Lộc số tiền là
157.500.000đ (một trăm năm mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng)
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị Võ Thị Lộc mà chị Nguyễn Thị
Hoa chưa thanh toán xong số tiền trên thì hàng tháng chị Hoa phải chịu khoản lãi theo
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian
chậm thi hành án.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoa phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền:
157.500.000đ x 2,5% = 3.937.500đ (Ba triệu chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm
đồng) .
- Hoàn trả cho chị Võ Thị Lộc số tiền tạm ứng án phí 3.937.500đ (Ba triệu chín
trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 007960 ngày 08/11/2017
của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Phạm Thị Vân Khánh

18
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: ....../2017/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 23 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
37/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
19
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Hà Mai Yến Nhi - sinh năm: 1985
Nơi cư trú: Tổ 3, khu phố 2, phường Phú Bình, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Lương Ngọc Vũ - sinh năm: 1987
Nơi cư trú: Tổ 6, khu phố 1, phường Phú Bình, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lương Ngọc Vũ có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phạm Hà Mai Yến Nhi số
tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị Phạm Hà Mai Yến Nhi mà anh
Lương Ngọc Vũ chưa thanh toán xong số tiền trên thì hàng tháng anh Vũ phải chịu
khoản lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền
và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí:
- Anh Lương Ngọc Vũ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 50.000.000đ x
2,5% = 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) .
- Hoàn trả cho chị Phạm Hà Mai Yến Nhi số tiền tạm ứng án phí 1.450.000đ
(Một triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 007923 ngày 30/10/2017
của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).

20
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Phạm Thị Vân Khánh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 89/2017/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 30 tháng 8 năm 2017
21
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
203/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn Khiêm sinh năm: 1970
Nơi cư trú: Số nhà 70, đường số 7, tổ 10, ấp 18 Gia Đình, xã Bảo Quang, thành
phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
- Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc sinh năm: 1966
Ông Đỗ Đăng Non sinh năm: 1954
Nơi cư trú: Số nhà 30, tổ 10, ấp 18 Gia Đình, xã Bảo Quang, thành phố Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, ông Đỗ Đăng Non có nghĩa vụ liên đới trả cho Anh
Lê Tuấn Khiêm số tiền 20.935.000đ (Hai mươi triệu chín trăm ba mươi lăm ngàn đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Lê Tuấn Khiêm mà bà Nguyễn Thị
Kim Ngọc, ông Đỗ Đăng Non chưa thanh toán xong số tiền trên thì hàng tháng bà
Ngọc, ông Non phải chịu khoản lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự
2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc và ông Đỗ Đăng Non phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm số tiền 20.935.000đ x 2,5% = 523.375 (Năm trăm hai mươi ba ngàn ba trăm bảy
mươi lăm đồng) .

22
- Hoàn trả cho anh Lê Tuấn Khiêm số tiền tạm ứng án phí 523.375 (Năm trăm
hai mươi ba ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 007696 ngày
21/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Phạm Thị Vân Khánh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 98/2017/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 15 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
221/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
23
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: Bà Nông Thị Bích Thủy sinh năm: 1973
Ông Nguyễn Văn Về sinh năm: 1969
Nơi cư trú: Tổ 17, ấp 18 Gia Đình, xã Bảo Quang, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
- Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc sinh năm: 1966
Ông Đỗ Đăng Non sinh năm: 1954
Nơi cư trú: Số nhà 30, tổ 10, ấp 18 Gia Đình, xã Bảo Quang, thành phố Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, ông Đỗ Đăng Non có nghĩa vụ liên đới trả cho bà
Nông Thị Bích Thủy và ông Nguyễn Văn Về số tiền 21.150.000đ (Hai mươi mốt triệu
một trăm năm mươi ngàn đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nông Thị Bích Thủy, ông Nguyễn
Văn Về mà bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, ông Đỗ Đăng Non chưa thanh toán xong số tiền
trên thì hàng tháng bà Ngọc, ông Non phải chịu khoản lãi theo quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc và ông Đỗ Đăng Non phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm số tiền 528.750đ (Năm trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng) .
- Hoàn trả cho bà Nông Thị Bích Thủy, ông Nguyễn Văn Về số tiền tạm ứng án
phí 528.750đ (Năm trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu
số 007766 ngày 23/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).

24
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Phạm Thị Vân Khánh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 85/2017/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 22 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
207/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Xuân sinh năm: 1985
Nơi cư trú: Số nhà 55, đường Phạm Thế Hiển, tổ 8, khu phố 3, phường Xuân
Thanh, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
- Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc sinh năm: 1966
Ông Đỗ Đăng Non sinh năm: 1954

25
Nơi cư trú: Số nhà 30, tổ 10, ấp 18 Gia Đình, xã Bảo Quang, thành phố Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, ông Đỗ Đăng Non có nghĩa vụ liên đới trả cho chị
Nguyễn Thị Thanh Xuân số tiền 25.660.000đ (Hai mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi
ngàn đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị Thanh Xuân mà bà
Nguyễn Thị Kim Ngọc, ông Đỗ Đăng Non chưa thanh toán xong số tiền trên thì hàng
tháng bà Ngọc, ông Non phải chịu khoản lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc và ông Đỗ Đăng Non phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm số tiền 25.660.000đ x 2,5% = 641.500đ (Sáu trăm bốn mươi mốt ngàn năm trăm
đồng) .
- Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thanh Xuân số tiền tạm ứng án phí 694.500 (Sáu
trăm chín mươi tư ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 007710 ngày 26/7/2017 của
Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Phạm Thị Vân Khánh

26
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 62/2017/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 18 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
144/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Huỳnh Như Thủy sinh năm: 1983
Nơi cư trú: Số nhà 38A, đường 23, ấp Suối Tre, xã Suối Tre, thành phố Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Trần Huỳnh Hùng sinh năm: 1978
Nơi cư trú: Số nhà 42/3, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Tiến, thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
* Người đại diện theo ủy quyền: Chị Mai Thị Thanh Hằng - sinh năm: 1982
(Theo văn bản ủy quyền ngày 27/5/2017)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Mai Thị Thanh Hằng - sinh
năm: 1982
Nơi cư trú: Số nhà 42/3, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Tiến, thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Huỳnh Hùng và chị Mai Thị Thanh Hằng có nghĩa vụ liên đới trả cho
chị Trần Huỳnh Như Thủy số tiền 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng).

27
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Huỳnh Như Thủy mà anh
Trần Huỳnh Hùng và chị Mai Thị Thanh Hằng chưa thanh toán xong số tiền trên thì
hàng tháng anh Hùng và chị Hằng phải chịu khoản lãi theo quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí:
- Anh Trần Huỳnh Hùng và chị Mai Thị Thanh Hằng phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm số tiền 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng đồng).
- Hoàn trả cho chị Trần Huỳnh Như Thủy số tiền tạm ứng án phí 36.000.000đ
(Ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu số 007513 ngày 24/5/2017 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố Long Khánh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Phạm Thị Vân Khánh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI
Số: 47/2017/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Khánh, ngày 19 tháng 6 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
28
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
148/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc Danh sinh năm: 1975
Nơi cư trú: Ấp 6, xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Đồng bị đơn: Anh Lê Đức Huyền Linh sinh năm: 1971
Chị Huỳnh Thị Thủy sinh năm: 1972
HKTT: G118, khu phố 1, phường Xuân Trung, thành phố Long Khánh, tỉnh
Đồng Nai.
Chỗ ở hiện nay: N43, đường Hùng Vương, khu phố 3, phường Xuân Bình, thành
phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Ngọc Danh, anh Lê Đức Huyền Linh và chị Huỳnh Thị Thủy thống
nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 13 tháng 7 năm 2013
giữa anh Phạm Ngọc Danh và anh Lê Đức Huyền Linh, chị Huỳnh Thị Thủy.
Anh Lê Đức Huyền Linh và chị Huỳnh Thị Thủy có nghĩa vụ trả cho anh Phạm
Ngọc Danh số tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng).
Anh Phạm Ngọc Danh có nghĩa vụ trả cho anh Lê Đức Huyền Linh, chị Huỳnh
Thị Thủy diện tích đất 270m2, thuộc thửa đất số 685, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại xã Bàu
Trâm, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai có tứ cận như sau:
Phía Đông giáp đất ông Nguyễn Thanh Long
Phía Tây giáp đất anh Lê Đức Huyền Linh
Phía Nam giáp đất đường tự mở
Phía Bắc giáp đất anh Lê Đức Linh.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Phạm Ngọc Danh mà anh Lê Đức
Huyền Linh và chị Huỳnh Thị Thủy chưa thanh toán xong số tiền trên thì hàng tháng
anh Linh và chị Thủy phải chịu khoản lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

29
Về án phí:
- Anh Phạm Ngọc Danh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000đ (một
trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí. Hoàn
trả cho anh Danh số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) theo biên lai thu số 007545 ngày 02/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành
phố Long Khánh.
- Anh Lê Đức Huyền Linh và chị Huỳnh Thị Thủy phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND TXLK;
- Thi hành án;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Thẩm phán
Phạm Thị Vân Khánh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm