Quyết định số 01/2024/QĐST-DS ngày 11/01/2024 của TAND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về y/c không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2024/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2024/QĐST-DS ngày 11/01/2024 của TAND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về y/c không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định
Quan hệ pháp luật: Y/c không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Bình (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 01/2024/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/01/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn N1 và bà Lê Thị H2 mỗi người đều được quyền sử dụng ½ (một phần hai) giá trị khối tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng các thửa đất và quyền sở hữu ½(một phần hai) giá trị khối tài sản chung của vợ chồng là tài sản gắn liền với đất
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P1B1
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 01/2024/QĐDS-ST
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
P1B1, ngày 11 tháng 01 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THM GII QUYT VIC DÂN S
V/v yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung
để thi hành án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P1B1, TỈNH THÁI NGUYÊN
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Thu Vân - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Nguyễn Thu Trang- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện
P1B1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên
họp:
Ông Lưu Nguyên Vũ - Kiểm sát viên.
Trong ngày 11 tháng 01 m 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện P1B1, tỉnh
Thái Nguyên mở phiên họp thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ số:
08/2023/TLST-VDS
ngày 09 tháng 10 năm 2023 vyêu cầu xác định quyền shữu,
quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án theo Quyết định mở phiên
họp số: 10/2023/QĐST- VDS ngày 08 tháng 12 năm 2023 giữa:
1.Người yêu cu:
Nguyễn Thị K1, sinh năm 1968
Địa chỉ: Xóm Phú Yên, Thanh Ninh, huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên.
Lưu Thị L1, sinh năm 1963
Địa chỉ: TDP Nguyễn 1(nay Nguyễn Sơn), thị trấn H1S1, huyện P1B1, tỉnh
Thái Nguyên.
2.Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1.Ông Nguyễn n N1, sinh năm 1972
2.2. Thị H2, sinh năm 1976 (vợ ông Nam)
2.3.Anh Nguyễn n N2, sinh năm 1996 (con trai ông Nam, Hải)
2.4. Chị Nguyễn Thùy V1, sinh ngày 12/7/2005 (con gái ông Nam Hải)
2.5.Chị Đặng Thị V2, sinh năm 1996 (Vợ anh Ninh)
2.6. Cháu Nguyễn Phương Thanh, sinh năm 2019 (con chị Vân, anh Ninh)
Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Phương Thanh: Chị Đặng Thị V2
anh Nguyễn Văn N2.
Đều địa chỉ: Xóm T1B1, D1Th1, huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên.
2
2.7. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P1B1
Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn H1S1, huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện theo pháp luật: Thị L2- Chi cục trưởng
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Bích H1, sinh năm 1988
Chức vụ: Chấp hành viên Chi cục thi hành ánn sự huyện P1B1.
NI DUNG VIC DÂN S:
Theo đơn yêu cầu, ti bn t khai và ti phiên họp người yêu cu trình bày:
Bà Nguyn Th K1: Theo quyết định công nhn s tha thun s 01/2019/
QĐST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019 ni dung tha thun ông Nguyễn Văn N1
Th H2 trách nhim tr cho bà tng cng s tiền 234.820.000đ ngoài ra quyết
định còn ni dung v thi hn tr n, án phí, lãi suất, điều khon thi hành án... Sau
khi quyết định hiu lc pháp lut ông Nguyn Văn N1 Th H2 không thc
hin theo nội dung đã thỏa thun trong quyết định. đã làm đơn yêu cầu Chi cc Thi
hành án dân s huyn P1B1 gii quyết, quá trình gii quyết ông Nguyễn Văn N1
Lê Th H2 vn không t nguyn thi hành án khon tin trên.
Lưu Thị L1: Theo bn án dân s sơ thẩm s 13/2021/DSST ngày 27 tháng 7
năm 2021 ti phn quyết đnh ca bn án có tuyên: Buc ông Nguyễn Văn N1 và bà Lê
Th H2 trách nhim tr cho bà Lưu Thị L1 s tiền 87.043.000đ ngoài ra còn tuyên v
án phí, nghĩa vụ thi hành án, i sut... Sau khi bn án hiu lc pháp lut. Ông
Nguyễn Văn N1 bà Th H2 không thc hin theo nội dung đã tuyên trong phn
quyết định ca bản án. đã làm đơn yêu cu Chi cc Thi hành án dân s huyn P1B1
gii quyết, quá trình gii quyết ông Nguyễn Văn N1 bà Th H2 vn không t
nguyn thi hành án khon tin trên.
Do đó đ đm bo quyn li ích hp pháp ca mình, Lưu Thị L1
Nguyn Th K1 đã đơn yêu cầu gii quyết vic dân s v vic: Yêu cầu xác định
quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án của ông
Nguyễn Văn N1 Thị H2 trong khối tài sản mang tên hộ ông Nguyễn Văn N1
về đất và tài sản gắn liền với đất như sau:
- Thửa số 2584 thuộc tờ bản đồ số 4 bản đồ địa chính;
- Thửa số 2887, tờ bản đồ số 4 bản đồ địa chính.
- Thửa số 2888, tờ bản đồ số 4 bản đồ địa chính,
- Thửa số 421, 446, 354 a tờ bản đồ số 4
Địa chỉ của các thửa đất đều tại xã D1Th1, huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên.
Ngày 27/11/2023 tại phiên họp Lưu Thị L1 Nguyễn Thị K1 xin rút
một phần yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền
sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án của ông Nguyễn Văn N1
Lê Thị H2 trong khối tài sản mang tên hộ ông Nguyễn Văn N1 về đất và tài sản gắn liền
với đất như sau:
- Thửa số 421, 446, 354 a tờ bản đồ số 4
3
Địa chỉ của các thửa đất đều tại xã D1Th1, huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên.
Tại biên bản lấy lời khai ông Nguyễn Văn N1 trình bày:
Các thửa đất gồm 2584, 2887, 2888, 421, 446, 354 a tờ bản đồ số 4 mang tên hộ
ông Nguyễn Văn N1. Ông Nam xác định đây tài sản chung của hộ gia đình ông Nam
gồm các thành viên Nguyễn Văn N1, Thị H2, Nguyễn Văn N2, Nguyễn Thùy V1,
Đặng Thị V2. Toàn bộ tài sản gắn liền với đất cũng tài sản chung của hộ gia đình.
Nguồn gốc đất này do bố mẹ đẻ ông Nam cho từ năm 1996 khi hai vợ chồng ra
riêng. Sau đó tách giấy CNQSD đất ngay. Nhà toàn bộ tài sản gắn liền với đất được
vợ chồng ông xây dựng từ năm 2008. Ông Nam xác định các con ông đều công sức
đóng góp vào khối tài sản chung. Con trai ông đóng góp năm 2010, con dâu đóng góp
năm 2016. Con gái ông Nam chị Thùy Vân đang đi học đại học Công nghiệp Thái
Nguyên năm thứ nhất gia đình vẫn phải nuôi ăn học chưa đóng góp được công sức
vào khối tài sản chung. Cháu Phương Thanh cháu Tân Bình con trai anh Ninh
chị Vân vẫn còn nhỏ được gia đình nuôi dưỡng. Ông Nam chưa tách đất cho các con.
Ông Nam không xác định được mỗi người trong khẩu được bao nhiêu phần nhưng
nguyện vọng sau này để lại hết cho các con. Thời điểm bố mẹ ông Nam cho đất trong
khẩu chỉ gồm ông Nam, anh Ninh, bà Hải. Nay L1, Kỳ yêu cầu xác định định quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án ông Nam xác định
vợ chồng ông không có phần sở hữu nào trong thửa đất trên mà đã cho các con. Căn cứ
cho các con ông chưa nộp cho Tòa án. Căn cứ các con đóng góp vào khối tài sản của hộ
gia đình ông chưa có để nộp cho Tòa án.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thị H2 anh Nguyễn Văn N2
trình bày: Hải anh Ninh nhất tvới toàn bộ ý kiến của ông Nguyễn Văn N1.
Không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà K1, Lan. Chị Đặng Thị V2, chị
Nguyễn Thùy V1 không tham gia tố tụng theo giấy triệu tập của Tòa án cũng không
cung cấp văn bản ý kiến gì.
Quá trình giải quyết việc dân sự, tại phiên họp người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện P1B1- đại diện theo y quyền Nguyễn Thị
Bích H1 trình bày:
-Chi cục THADS huyện P1B1 đang tổ chức thi hành Bản án dân sthẩm số
13/2021/DS-ST ngày 27/7/2021 của TAND huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 135/QĐ-CCTHADS ngày 14/10/2021
của Chi cục trưởng Chi cục THADS huyện P1B1: Ông Nguyễn Văn N1 bà Thị
H2 trách nhiệm thanh toán cho Lưu Thị L1 số tiền: 87.043.000₫ (Tám mươi bảy
triệu không trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tiền lãi chậm thi hành án được nh theo
mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 BLDS.
Ông Nguyễn Văn N1 Thị H2 đã thi hành được: 10.584.000₫ (Mười
triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
Còn phải thanh toán cho bà Lưu Thị L1 số tiền: 76.459.000đ (Bảy mươi sáu triệu
bốn trăm năm mươi chín nghìn đồng)và tiền lãi chậm thi hành án được tính theo mức
lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 BLDS.
4
-Chi cục THADS huyện P1B1 đang tổ chức thi hành Quyết định s
01/2019/QĐST-DS ngày 02/01/2019 của TAND huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định thi hành án theo yêu cầu số (86/QĐ-CLADS ngày 06/5/2019 của Chi
cục trưởng Chi cục THADS huyện P1B1. Ông Nguyễn Vân Nam Thị H2
trách nhiệm thanh toán cho Nguyễn Thị K1 số tiền: 234.820.000₫ (Hai trăm ba
mươi triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) tiền lãi chậm thi hành án được xác
định theo Khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền thời gian chậm thi hành
án.
Ông Nguyễn Văn N1 và bà Lê Thị H2 đã thi hành được : 24.416.000₫ (Hai mươi
tư triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng).
Còn phải thanh toán cho Nguyễn Thị K1 số tiền: 210.404.000₫ (Hai trăm
mười triệu bốn trăm linh nghìn đồng)và tiền lãi chậm thi hành án được xác định theo
Khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Hộ ông Nguyễn Văn N1 đang quản lý, sử dụng thửa đất sau:
- Thửa số 2584 thuộc tờ bản đồ số 4 bản đồ địa chính;
- Thửa số 2887, tờ bản đồ số 4 bản đồ địa chính.
- Thửa số 2888, tờ bản đồ số 4 bản đồ địa chính,
- Thửa số 421, 446, 354 a tờ bản đồ số 4
Địa chỉ của các thửa đất đều tại xã D1Th1, huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên.
Ngày 15/5/2023, Chấp hành viên tiến hành xác minh tại Công an D1Th1,
huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên được kết quả như sau:
Tại thời điểm ngày 19/4/2022, hộ ông Nguyễn Văn N1 và Thị H2 06
khẩu, cụ thể:
+ Ông Nguyễn Văn N1 (Chủ hộ), sinh ngày 02/9/1972, CCCD số:
019072015109 cấp ngày 08/11/2021.
+ Thị H2 (Vợ), sinh ngày 06/5/1976, CCCD số: 019176016832 cấp ngày
08/011/2021
+ Nguyễn Văn N2 (Con), sinh ngày 10/10/1996, CCCD số 019096002445 cấp
ngày 08/11/2021.
+ Nguyễn Thùy V1 (Con), sinh ngày 12/7/2005, CCCD số 0193050052514 cấp
ngày 19/4/2021.
+ Đặng Thị Thùy V2 (Con dâu), sinh ngày 11/11/1996, CCCD số 027196012204
cấp ngày 22/9/2021.
Cả 06 người cùng địa chỉ: xóm T1B1, D1Th1, huyện P1B1, tỉnh Thái
Nguyên.
Căn cứ Điều 74 Luật Thi hành án dân snăm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm
2014/ 2018/ 2020, năm 2022); Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số
62/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của
5
Luật Thi hành án dân sự, ngày 16/5/2023, Chấp hành viên Chi cục THADS huyện
P1B1 đã ban hành Thông báo số 386/TB-CCTHADS vviệc xác định quyền sở hữu,
sử dụng, đối với tài sản thi hành án và thực hiện thông báo cho ông Nguyễn Văn N1, bà
Thị H2, anh Nguyễn Văn N2, chị Nguyễn Thùy V1, cháu Nguyễn Phương Thanh
(con đẻ của anh Nguyễn Văn N2 chị Đặng Thị V2) - Người đại diện theo pháp luật:
anh Nguyễn Văn N2, chị Đặng Thị V2 quyền thỏa thuận phân chia tài sản chung,
khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với các tài sản chung của
hộ gia đình ông Nguyễn Văn N1 trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Thông
báo.
Chấp hành viên đã tống đạt đầy đủ Thông báo số 386/TB-CCTHADS về việc
xác định quyền sở hữu, sử dụng, đối với tài sản thi hành án cho các bên đương s
người được thi hành án bà Nguyễn Thị K1, Lưu Thị L1 theo đúng quy định của
pháp luật.
Hết thời gian 30 ngày kể từ ngày Thông báo, các thành viên trong hgia đình
ông Nguyễn Văn N1 không tự thoả thuận phân chia tài chung trong hộ gia đình và cũng
không thực hiện khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với các
tài sản chung của hộ gia đình ông Nguyễn Văn N1.
Ngày 06/7/2023, căn cứ Điều 74 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa
đổi, bổ sung năm 2014/2018/2020, năm 2022); Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị
định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015, Chấp hành viên Chi cục THADS huyện P1B1
đã ban hành Thông báo số 563/TB-CCTHADS về việc xác định quyền sở hữu, sử
dụng, đối với tài sản thi hành án để thông báo cho Nguyễn Thị K1, Lưu Thị L1
quyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất
của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện P1B1 đề nghị Tòa án nhân dân huyện P1B1
xác định quyền sở hữu, quyền s dụng tài sản, phân chia tài sản trên của hộ ông
Nguyễn Văn N1 theo đúng quy định của pháp luật, như theo đơn yêu cầu của bà
Nguyễn Thị K1, Nguyễn Thị Lan để Chi cục Thi hành án huyện P1B1 căn cứ tiếp
tục tổ chức Thi hành án theo đúng quy định.
Ngày 16 tháng 11 năm 2023 căn cứ vào đơn yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ
đo đạc của Nguyễn Thị Lan Lưu Thị K1, xét thấy việc xem xét thẩm định
tại chỗ và đo đạc là cần thiết. Tòa án đã tiến hành việc xem xét thẩm định tại chỗ và đo
đạc đối với các đất và tài sản gắn liền với đất bà L1, bà K1 yêu cầu.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về tố tụng: Không có vi phạm gì.
- Về nội dung: Đề nghị áp dụng Điu 27, 35, 149, 157, 366, 369, 370, 371, 372
ca B lut t tng dân s; khoản 1 Điu 74 Lut thi hành án dân sự; Điều 158, 213,
219 ca B lut dân sự; các Điu 29, 33, 34 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ca Ủy ban thường v quc hi
6
quy định v án phí, l phí Tòa án. Chp nhn yêu cu gii quyết vic dân s ca
Nguyn Th K1 Lưu Thị L1 v việc xác định phn quyn s hu, quyn s dng
tài sn, phân chia tài sản chung để thi hành án.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h việc dân s đưc thm
tra ti phiên hp; ý kiến của các đương s đại din Vin kim sát ti phiên hp, Tòa
án nhân dân huyn P1B1 nhận định:
(18)
[1] V t tng:
[1.1] V thm quyn: Lưu Thị L1 Nguyn Th K1 yêu cầu xác định
quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án trong tài
sản mang tên hộ ông Nguyễn Văn N1. Căn cứ vào khoản 9 Điều 27, 35, 39 Bộ luật tố
tụng dân sự đây việc dân s“yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản,
phân chia tài sản chung để thi hành án” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện P1B1.
[1.2] V s mt của các đương s: Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn N1, Thị H2, Anh Nguyễn Văn N2,Chị Nguyễn Thùy V1, (con
gái ông Nam Hải), Chị Đặng Thị V2 (Vợ anh Ninh), Cháu Nguyễn Phương
Thanh (con chị Vân, anh Ninh); Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Phương
Thanh: Chị Đặng Thị V2 anh Nguyễn Văn N2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
không đến Tòa tham gia tố tụng, chị Đặng Thị V2, chị Nguyễn Thùy V1 không bản
tự khai. Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định mở phiên họp, quyết định hoãn, giấy triệu
tập tham gia tố tụng tại phiên hợp 02 lần nhưng người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
vẫn vắng mặt không do. Căn cứ vào Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến
hành phiên họp vắng mặt người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[2] V ni dung:
[2.1] Lưu Thị L1 Nguyễn Thị K1 Yêu cầu xác định quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án của ông Nguyễn Văn N1
Thị H2 trong khối tài sản mang tên hộ ông Nguyễn Văn N1: Thửa số 2584,
2887, 2888, tờ bản đồ số 4 bản đồ địa chính địa chỉ thửa đất tại xã D1Th1, huyện P1B1,
tỉnh Thái Nguyên và tài sản gắn liền với đất:
Quá trình giải quyết việc dân sự:
- Tại công văn 247/CNVP ngày 8/11/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng đất
đai huyện P1B1 xác định không tìm thấy tài liệu chứng cứ các nhân khẩu trong hộ
ông Nguyễn Văn N1 tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất năm 1993,
không tìm thấy tài liệu xác định nguồn gốc đất năm 1993. Ngoài hồ tài liệu đã nộp
cho Tòa án không thấy các hồ liên quan khác tại kho lưu trữ của chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai huyện P1B1.
- Tại biên bản xác minh ngày 09/11/2023 xác minh tại UBND D1Th1 với kết
quả: Đối với thửa đất số 2584, 2887, 2888 tờ bản đồ số 4 tên hộ ông Nguyễn Văn N1
7
địa chỉ thửa đất tại D1Th1, huyện P1B1, tỉnh Thái Nguyên nguồn gốc do bố mẹ
đẻ ông Nam (ông Chung, Chắt) khai phá và sử dụng từ năm 1980 cho đến năm 1995
cho ông Nguyễn Văn N1 Thị H2 (là con trai con dâu của ông Chung,
Chắt) sử dụng ổn định. Đến năm 2001 hộ ông Nam ra kê khai cấp giấy chứng nhận
quyền sdụng đất. Năm 1995, 1996 hông Nam bà Hải gồm nhân khẩu nào
không cung cấp được do không còn lưu sổ sách.
- Nội dung biên bản làm việc ngày 09/11/2023 tại trụ sở công an D1Th1:
Công an D1Th1 xác định không thể cung cấp cho Tòa án trong hộ ông Nguyễn Văn
N1Lê Thị H2 năm 1995, 1996 có những nhân khẩu nào.
- Nội dung biên bản làm việc ngày 16/11/2023 với ông Nguyễn Văn Trường
trưởng xóm T1B1 xã D1Th1 cung cấp: Đối với các thửa đất 2584, 2888, 2887 tờ bản đồ
số 4 địa chỉ D1Th1 nguồn gốc do ông Chung bà Chắt (là bmẹ đẻ ông Nam)
cho ông Nam Hải năm 1995 khi ông Nam Hải kết hôn. từ đó ông Nam,
bà Hải ra ở riêng cho đến nay.
Ông Nguyễn Văn Chung (bố đẻ ông Nam) xác định: Các thửa đất 2854, 2888,
2887 tờ bản đồ số 4 hiện ông Nam và bà Hải đang sử dụng có nguồn gốc do ông và vợ
là bà Nguyễn Thị Chắt (đã chết) cho con trai Nam và con dâu Hải năm 1995 khi kết hôn
để sinh sống.
Ông Nguyễn Văn N1, Th H2, anh Nguyễn Văn N2(con trai ông Nam) đu
xác định các thửa đất 2584, 2888, 2887 t bản đồ s 4 ngun gc do b m ông
Nam cho t năm 1996, đt tài sản trên đất s hu chung ca h gia đình. Nhưng
thành viên trong gia đình ông Nam không nộp được tài liu chng c chng minh
việc đóng góp công sc vào khi tài sn chung ca anh Ninh, ch Vân (V anh Ninh).
Ông Nam, Hải, anh Ninh đều xác định toàn b tài sn là công trình xây dng gn
lin thửa đất này được xây dựng năm 2008, anh Ninh đi làm đóng góp vào khi tài
sản chung năm 2010, con dâu chị Đặng Th V2 đóng góp vào khối tài sản chung năm
2014, ch Nguyn Thùy V1 đang đi học nên không đóng góp gì. Các con anh Ninh, chị
Vân cháu Thanh cháu Bình còn nh đang phải do gia đình nuôi dưỡng. Tài sn
gn lin với đất là cây ci bà Hải xác định bà là người trc tiếp trồng, chăm sóc. Do vy
xác định toàn b tài sn gn lin với đất là do ông Nguyễn Văn N1 và bà Lê Th H2 gây
dng.
Kết qu xem xét thẩm định ti ch xác định các thửa đất 2584, 2888, 2887 t bn
đồ s 4 được gia đình bà Hi, ông Nam s dng ổn định t năm 1995 (sau khi đưc b
m ông Nam cho đất)cho đến nay không có tranh chp vi các h giáp ranh, s dng n
định liên tc ranh giới ràng được ngăn cách bằng tường rào, Hi mt ti
bui xem xét thẩm định nht trí vi kết qu Thẩm định và không có ý kiến gì.
T những căn c trên tthy các thửa đất 2584, 2888, 2887 t bản đồ s 4, giy
chng nhn quyn s dụng đất mang tên h ông Nguyn Văn N1 có ngun gc là b m
đẻ ông Nam cho ông Nam Hi t Năm 1995 thời điểm này trong h khu ch
nhân khu ông Nam, Hi, đất thuc quyn s dng ca ông Nam, Hi. Ông Nam
xác định đất do b m ông cho Năm 1996 trong khẩu gm ông Nam, bà Hi, anh Ninh
nhưng không có căn cứ chng minh. Ti thời điểm cho đất năm 1995 trong h khu ca
8
ông Nam ch gm ông Nam Hi do anh Ninh sinh ngày 10/10/1996 không th
trong nhân khẩu năm 1995. Ti biên bn xác minh ngày 09/11/2023 xác minh ti
UBND D1Th1, biên bn m vic ngày 16/11/2023 vi ông Nguyễn Văn Trường
trưởng xóm T1B1 D1Th1, biên bn xem xét thẩm định ti ch đều xác định thửa đt
2584, 2888, 2887 t bản đồ s 4, giy chng nhn quyn s dụng đt mang tên h ông
Nguyễn Văn N1 ngun gc b m ông Nam cho t năm 1995 khi ông Nam và
Hi kết hôn ra riêng. Ti biên bn kim tra hin trng Ca UBND D1Th1 ngày
17 tháng 3m 2022 v ngun gc hình thành thửa đất ni dung sau: Thửa đt
435,435a do b m ông Nam khai phá s dng thửa đất 435 t bản đồ s 4 để s
dng vào mục đích làm nhà và trồng cây ăn qu t năm 1980, đến năm 1995 tng cho
h ông Nguyễn Văn N1 qun s dng (Ti h văn phòng Đăng đất đai
huyn P1B1 xác định thửa đất 2888, 2887 t bản đồ s 4 được tách ra t tha 435, 435a
t bản đồ s 4).
Để đm bo quyn, li ích hp pháp của các đương s cn chp nhn yêu cu
gii quyết vic dân s ca Nguyn Th K1, Lưu Thị L1 v việc “yêu cầu xác định
quyn s hu, quyn s dng tài sn phân chia tài sản chung để thi hành án”.
Toàn b thửa đất 2584, 2887, 2888 t bản đồ s 4 thuc quyn s dng chung
ca v chng ông Nam và Hải. Đng thi ông Nam Hi quyn s hu
chung đối vi toàn b tài sn gn lin với đất thuc các thửa đất trên.
V l phí: Nguyn Th K1, Lưu Thị L1 phi chu l phí vic dân s sơ
thm.
V chi phí t tng: Chi phí xem xét thẩm đnh ti ch 1.500.000đ chi phí đo
đạc 8.000.000đ. Do yêu cu ca bà K1 và L1 đưc Tòa án chp nhn nên ông Nam
Hi phi chu chi phí t tng. K1 L1 đã tạm ứng đủ s tin chi phí t
tng 9.500.000đ đã chi phí hết. Ông Nam Hi phi trách nhiệm liên đới
tr cho bà K1 và bà L1 tin chi phí t tng.
V quyền kháng cáo: Các đương sự đưc kháng các quyết định theo quy định ca
pháp lut.
V vấn đề khác: Bà K1 và bà L1 rút toàn b yêu cầu đối vi thửa đất s 421, 446,
354 a t bản đ s 4 thuc D1Th1, huyn P1B1 tnh Thái Nguyên. Xét yêu cu ca
các t nguyn cn chp nhận. Đình ch gii quyết yêu cầu đối vi các thửa đt
421, 446, 354a.
Ý kiến ca Vin kim sát phát biu là phù hp cn thiết chp nhn.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Điu 27, 35, 149, 157, 366, 369, 370, 371, 372 ca B lut t tng dân
s; khoản 1 Điu 74 Lut thi hành án dân sự; Điều 158, 213, 219 ca B lut dân s;
các Điu 29, 33, 34 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ca Ủy ban thường v quc hội quy định v án phí, l phí
Tòa án.
9
1.Chp nhn yêu cu gii quyết vic dân s ca bà Nguyn Th K1 và bà Lưu Thị
L1 v việc xác định phn quyn s hu, quyn s dng tài sn, phân chia tài sn chung
để thi hành án.
2. Ông Nguyễn Văn N1 Th H2 mỗi người đều được quyn s dng ½
(mt phn hai) giá tr khi tài sn chung ca v chng là quyn s dng các thửa đất
quyn s hu ½(mt phn hai) giá tr khi tài sn chung ca v chng là tài sn gn lin
với đất ca các thửa đất sau:
2.1 Tha 2584, t bản đồ s 4 giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s
03207/QSDĐ do UBND huyn P1B1 cấp ngày 27/10/2014 đng tên h ông Nguyn
Văn N1, đa ch thửa đt: D1Th1, P1B1, Thái Nguyên din tích 295.5 m
2
theo đồ
ABCDEFGHIKLMNA ti bản đo hiện trng s dng đất.
2.2 Tha 2887 t bản đồ s 4 giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s CS
07014do s tài nguyên môi trưng tnh Thái Nguyên cấp ngày 19/4/2022 đng tên
h ông Nguyễn Văn N1, địa ch tha đt: D1Th1, P1B1, Thái Nguyên din tích
1290,6 m
2
(gm 90 m
2
đt ti nông thôn, còn lại đt trồng cây lâu năm) theo sơ đ 2,
3, 4, 5, A, 6, 7, 8, B, C, D, E, F, G, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 2 ti
bản đo hiện trng s dng đất.
2.2 Tha 2888 t bản đồ s 4 giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s CS
07015do s tài nguyên môi trưng tnh Thái Nguyên cấp ngày 19/4/2022 đng tên
h ông Nguyễn Văn N1, địa ch thửa đt: D1Th1, P1B1, Thái Nguyên din tích
287,2 m
2
(gm 60 m
2
đất ti nông thôn, còn lại đất trồng y lâu năm) theo đồ B,
C, D, H, 9, B ti bản đo hiện trng s dụng đất.
(Có sơ đồ đo hiện trng s dụng đất chi tiết kèm theo)
3. Đình chỉ phn yêu cu gii quyết vic dân s ca bà Nguyn Th K1 và bà Lưu
Th L1 v việc xác định phn quyn s hu, quyn s dng tài sn, phân chia tài sn
chung để thi hành án đi vi ông Nguyễn Văn N1 Th H2 v thửa đất 421,
446, 354 a t bản đồ s 4, địa ch: D1Th1, huyn P1B1, tnh Thái Nguyên giy
chng nhn quyn s dụng đất đứng tên h ông Nguyễn Văn N1.
4. V l phí, chi phí t tng:
4.1 V l phí: Bà Nguyn Th K1 Lưu Thị L1 mỗi người phi chu
300.000đ tiền l phí gii quyết vic dân s sung qu nhà nước nhưng đưc tr vào tin
tm ng l phí mỗi đã nộp 300.000đ ti biên lai thu s 0003520, 0003519 ngày 09
tháng 10 năm 2023.
4.2 V chi phí t tng: Ông Nguyễn Văn N1 Th H2 phi trách nhim
liên đi chu chi pxem xét thẩm định ti ch đo đc s tiền 9.500.000đ. Số tin
này Nguyn Th K1 Lưu Thị L1 đã np và chi phí xong. Ông Nguyễn Văn N1
Th H2 trách nhiệm liên đi tr Nguyn Th K1 Lưu Thị L1 mi
ngưi s tin chi phí t tụng là 4.7.50.000đ (Bốn triu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
10
K t ngày quyết định hiu lc pháp luật, người được thi hành án đơn yêu
cu thi hành án, nếu ngưi phi thi hành án không t nguyn thi hành khon tin trên,
thì hàng tháng ngưi phi thi hành án còn phi chu khon tiền lãi theo quy định ti
khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s tương ng vi s tin thi gian chm thi hành
án.
5. V quyền kháng cáo: Đương s mt quyn kháng cáo quyết định trong
thi hn 10 ngày k t ngày Tòa án ra quyết định. Đương s vng mt ti phiên hp
quyn kháng cáo quyết định trong thi hn 10 k t ngày nhận được quyết định hoc k
t ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Trường hp quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế
thi hành án theo Điều 6, Điều 7 Điều 9 Lut thi hành án dân s; Thi hiu thi hành
án được thc hin theo quy định tại Điều 30 lut thi hành án dân s./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKS h. P1B1;
- THA DS h. P1B1;
- Lưu: Hồ sơ việc dân s.
TM. HỘI ĐỒNG GII QUYT VIC DÂN S
THM PHÁN - CH TA PHIÊN HP
ĐẶNG TH THU VÂN
Tải về
Quyết định số 01/2024/QĐST-DS Quyết định số 01/2024/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất