Quyết định số 01/2024/QĐST-DS ngày 28/08/2024 của TAND tỉnh Hòa Bình về y/c không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 01/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2024/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2024/QĐST-DS ngày 28/08/2024 của TAND tỉnh Hòa Bình về y/c không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Y/c không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Hòa Bình |
| Số hiệu: | 01/2024/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/08/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
Số: 01/2024/ QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hòa Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thanh Hải
Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thị Nhung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tham gia phiên họp: Ông
Trần Mỹ Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 08 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 19/2024/TLST-
VDS ngày 31 tháng 07 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thỏa thuận nuôi con khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết
việc dân sự số 07/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 08 năm 2024, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1989.
Địa chỉ thường trú: Tổ 2, phường Thống G, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;
Chỗ ở hiện nay: Room 204, 29-1 Sinheung-ro, 401 beon-gil, Ojeong-gu, Buch-
si, Gyeonggi-do, South Korea ( Hàn Quốc); Hộ chiếu số: N1888994 do ĐSQ
Việt Nam tại Hàn Quốc cấp ngày 23/11/2017 (đề nghị vắng mặt).
2. Anh Lê Đức T, sinh năm 1987.
Địa chỉ thường trú: Tổ 2, phường Thống G, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa
Bình; Chỗ ở hiện nay: 532 Cheonsa-ro, Wonju-si, Gangwon-do, South Korea (
Hàn Quốc); Hộ chiếu số: Q00035335 do ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc cấp ngày
01/08/2022 (đề nghị vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Hồng P, anh Lê Đức T
trong việc giao nhận văn bản với Tòa án: Bà Trần Thị Oanh, sinh năm 1965.
Trú tại: Tổ 5, phường Tân Thịnh, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (theo văn bản ủy
quyền ngày 16/07/2024), vắng mặt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Quy, sinh năm
1963. Địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 2, phường Thống G, thành phố
Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (đề nghị vắng mặt).
2
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, chị Nguyễn Thị Hồng P và anh
Lê Đức T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng P và anh Lê Đức T tự
nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 12/11/2012 tại Ủy ban nhân dân
phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Thời gian đầu chung
sống hạnh phúc, sau đó vợ chồng cùng đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc. Đến
cuối năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan
điểm sống, tính cách không hòa hợp, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết
quả. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 1/2021 đến nay, anh T chị P xác định tình
trạng hôn nhân đã rơi vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn nên thống G
yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng P và anh Lê Đức T có 01 con chung
là cháu Lê Tuệ Anh sinh ngày 29/06/2013. Hiện cháu Lê Tuệ Anh đang do bà
Trần Thị Quy (mẹ đẻ anh T) chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị P và anh T
thỏa thuận anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Tuệ Anh và
tiếp tục nhờ bà Quy chăm sóc cháu Tuệ Anh đến khi anh T về nước và không
yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị P và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về công nợ chung: Không có nên không đề cập.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh T chịu T bộ lệ phí.
Chị Nguyễn Thị Hồng P, anh Lê Đức T đang cư trú ở nước ngoài, không
có điều kiện về Việt Nam giải quyết ly hôn nên ủy quyền cho bà Trần Thị Oanh
nộp đơn yêu cầu, nộp tạm ứng án phí, các tài liệu liên quan, nhận các văn bản tố
tụng của Tòa án đồng thời đề nghị giải quyết vắng mặt. Bà Trần Thị Oanh đồng
ý nhận ủy quyền của chị Nguyễn Thị Hồng P, anh Lê Đức T.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Quy trình bày. Bà là
mẹ đẻ của anh T. Anh T và chị P kết hôn tự nguyện có đăng ký, sau đó đi Hàn
Quốc, đến ngày 29/06/2013 sinh con Lê Tuệ Anh, khi con được 2 tháng thì
mang về nhờ bà Quy chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay chị P và anh T ly hôn và có
nhờ bà tiếp tục chăm sóc cháu Tuệ Anh, bà Quy đồng ý tiếp tục trông nom cháu
Lê Tuệ Anh chu đáo cho đến khi anh T về Việt Nam. Bà đề nghị Tòa án giải
quyết vắng mặt bà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình phát biểu:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình thụ lý việc dân sự là đúng quy
định, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình. Các đương sự
đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định. ủy quyền trong việc giao
nhận văn bản tố tụng với Tòa án. Các văn bản của trình bày ý kiến, đơn đề nghị
giải quyết vắng mặt đều có xác nhận của nước sở tại Hàn Quốc là hợp lệ.
3
Về nội dung: Chị P và anh T đã thống G thỏa thuận ly hôn và anh T là
người trực tiếp nuôi con chung Lê Tuệ Anh sinh ngày 29/06/2013. Thỏa thuận
của Chị P và anh T là hoàn T tự nguyện, không trái với đạo đức xã hội, phù hợp
với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con sau khi ly hôn.
Về lệ phí: anh T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án
nhân dân tỉnh Hòa Bình nhận định:
[1] Về Tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Hồng P, anh Lê Đức T có hộ khẩu tại thành phố Hòa
Bình, tỉnh Hòa Bình đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài nên thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình theo quy định tại Điều 29,
Điều 35 và Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh T chị P và bà Quy đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ
Điều 367 BLTTDS, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng P và anh Lê Đức T tự nguyện
tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 12/11/2012 tại Ủy ban nhân dân phường
Phương Lâm, thành phố Hòa Bình. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, lối sống dẫn đến
cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng
không có kết quả, vợ chồng ly thân từ tháng 01/2021 đến nay. Như vậy mâu
thuẫn giữa anh T và chị P đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt
được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T chị P là tự nguyện,
phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa công nhận.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Tuệ Anh sinh ngày
29/06/2013, hiện nay cháu Lê Tuệ Anh đang ở với bà Trần Thị Quy (mẹ đẻ của
anh T). Khi ly hôn anh chị thống G anh Lê Đức T là người trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con Lê Tuệ Anh, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con
chung. Trong thời gian anh T ở nước ngoài thì tạm giao cho bà Trần Thị Quy
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tuệ Anh cho đến khi anh T trở về Việt
Nam. Xét thấy sự thống G của chị P, anh T là hoàn T phù hợp, không trái đạo
đức xã hội, phù hợp nguyện vọng của cháu Lê Tuệ Anh. Bà Trần Thị Quy cũng
đồng ý tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Tuệ Anh cho đến khi anh T về Việt
Nam. Do đó Tòa công nhận sự thỏa thuận của anh T, chị P và bà Quy.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Tòa án không xem xét.
4
- Về công nợ chung: Anh chị không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh T và chị P thỏa thuận anh Lê Đức
T chịu T bộ lệ phí. Thỏa thuận phù hợp nên Tòa chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b, khoản 1, Điều 37; Điều 39; Khoản 2
Điều 149; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 55, Điều
81,Điều 82, Điều 83 và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3, Điều 37
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức
T chị Nguyễn Thị Hồng P.
[2] Về con chung: Công nhận thỏa thuận nuôi con chung giữa chị
Nguyễn Thị Hồng P và anh Lê Đức T. Anh Lê Đức T trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Lê Tuệ Anh sinh ngày 29/06/2013, chị P
chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh T, chị P,
bà Trần Thị Quy, tạm giao cháu Lê Tuệ Anh cho bà Quy trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi anh Lê Đức T trở về Việt Nam.
Chị Nguyễn Thị Hồng P có quyền thăm nom con chung theo quy định của
pháp luật.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lê Đức T tự nguyện nộp
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Đối trừ vào số
tiền 300.000 đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004042 ngày 30/7/2024 tại Cục
Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
[4] Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Hòa Bình;
- Cục THADS tỉnh Hòa Bình;
- Các đương sự;
- UBND P.Phương Lâm, TP Hòa Bình,
- Lưu TH, HSVA.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Trần Thanh Hải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng