Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2020 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2020 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phổ Yên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 01/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn giữa các bên đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 01/2020/QĐST-HN&GĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phổ Yên, ngày 27 tháng 02 năm 20120
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 , 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-HN&GĐ
ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏ
thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1992
ĐKHKTT: Xóm 1, Xuân Hà, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
2. Chị Lưu Thị Hồng H, sinh năm 1996
ĐKHKTT: Xóm An Thịnh, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Văn N và chị Lưu Thị Hồng H kết hôn năm 2016, có tìm hiểu
và đăng ký kết hôn tại UBND xã Thành Công, thị xã Phổ Yên. Sau khi kết hôn
cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng chỉ được thời gian ngắn, đến năm 2017
bắt đầu mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu mâu thuẫn giữa mẹ chồng với con
dâu, mâu thuẫn giữa cả hai vợ chồng, hai bên gia đình khuyên giải nhưng không
có kết quả. Tháng 10//2017 chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xóm An Thịnh, xã
Thành Công và vợ chồng cũng ly thân từ đó. Thời gian vợ chồng ly thân đã lâu
nên xác định tình cảm không còn. Do cả hai cùng thống nhất có đơn yêu cầu
công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh N và
chị H mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại. Vì vậy, việc
thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn; Biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 02 năm 2020, là thực sự tự nguyện,
cần được chấp nhận.
[2] Về con chung: Qúa trình chung sống anh N, chị H có 01 con chung cháu
Nguyễn Nam P, sinh ngày 24/09/2017, hiện đang ở với mẹ nên anh, chị đều thỏa
thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh N tự nguyện cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ.
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung
trưởng thành.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Lưu Thị Hồng H xác định vợ
chồng không có tài sản chung, không đặt ra việc giải quyết.
[4] Khoản nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Lưu Thị Hồng H xác định
không có nợ chung, không đặt ra việc giải quyết.
[5] Về vấn đề khác: Không có
[6] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn N và chị Lưu Thị Hồng H thỏa thuận
cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ. Anh N, chị H được đối trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004625 ngày 11/02/2020 của
Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn
N và chị Lưu Thị Hồng H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Lưu Thị Hồng H xác định vợ chồng
có 01 con chung: cháu Nguyễn Nam P, sinh ngày 24/09/2017. Anh N, chị H thỏa
thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung cháu Nguyễn Nam P, sinh ngày 24/09/2017 cho chị H trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ
18 tuổi).
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc anh Nguyễn Văn N
tự nguyện thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi
tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng).
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung
trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi chị H có thay đổi việc cấp dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn
nhân và gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi
hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến

khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của
Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết anh N, chị H được quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo
quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Lưu Thị Hồng H xác định vợ
chồng không có tài sản chung, không đặt ra việc giải quyết.
- Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn N và chị Lưu Thị Hồng H thỏa thuận cùng
chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ. Anh N, chị H được đối trừ vào số tiền
tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004625 ngày 11/02/2020 của Chi
cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9
Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thị xã Phổ Yên;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- THADS thị xã Phổ Yên;
- UBND xã Phúc Thuận (nơi ĐK kết hôn);
- Cổng thông tin điện tử Tòa án;
- Hồ sơ VDS;
- Lưu VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm