Bản án số 98/2019/HNGĐ-ST ngày 30/08/2019 của TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 98/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 98/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 98/2019/HNGĐ-ST ngày 30/08/2019 của TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lục Nam (TAND tỉnh Bắc Giang) |
| Số hiệu: | 98/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/08/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Vui, chị Hoa ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hn;
2. Ông Từ Minh Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương, Thư ký Tòa án nhân dân
huyện L.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L tham gia phiên toà: Bà
Nguyễn Thị Thanh Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang
xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 217/2019/TLST-HNGĐ ngày 12
tháng 4 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 100/2019/QĐXX-ST ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1975 “có mặt”
Bị đơn: Chị Trần Thị Như H, sinh năm 1976 “vắng mặt”
Địa chỉ: Thôn R, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/4/2019, các lời khai và diễn biến tại phiên
tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Văn V trình bày: Anh và chị Trần Thị Như H
đăng ký kết hôn năm 1994 tại UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang trên cơ
sở được tự do tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện. Sau khi cưới chị H về chung
sống cùng gia đình anh ngay. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận,
hạnh phúc. Từ năm 2004 vợ chồng anh xảy ra nhiều mâu thuẫn do chị H
thường xuyên đi làm xa rất ít về nhà nên tình cảm vợ chồng không còn. Từ
năm 2007 vợ chồng anh đã chấm dứt quan hệ tình cảm và kinh tế. Chính
quyền địa phương cũng đã hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 98/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 30-8-2019
V/v ly hôn giữa anh V và chị H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
thành. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ
được, đề nghị giải quyết cho anh được ly hôn chị H.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống giữa anh và chị H có 01 con
chung là Nguyễn Văn Hòe, sinh năm 1998. Cháu khỏe mạnh, phát triển bình
thường và đã trưởng thành, anh không đề nghị giải quyết.
Về tài sản, công nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Trần Thị Như H có hộ khẩu thường trú tại thôn R, xã Đ,
huyện L, tỉnh Bắc Giang đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
thông qua bà Nguyễn Thị Tuyên là mẹ đẻ chị H nhưng chị H không đến Tòa
án làm việc, không trình bày lời khai và tại phiên tòa chị H vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L tham gia phiên tòa xét xử sơ
thẩm, phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm
phán và Thư ký tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng
xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía
các đương sự, anh V chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa
vụ của mình, chị H đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Đề nghị
HĐXX áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, các Điều 147,
227, 228, 271, 272 và 273 BLTTDS, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Xử cho anh V được ly hôn chị H.
Về nuôi con chung, tài sản, công nợ các đượng sự không yêu cầu giải
quyết nên không xem xét. Ngoài ra còn đề xuất giải quyết về án phí và quyền
kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra
chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các
đương sự. Chị H vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227,
Điều 228 của BLTTDS xét xử vắng mặt chị H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Trần Thị Như H
đăng ký kết hôn năm 1994 tại UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang trên cơ
sở được tự do tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện nên hôn nhân giữa anh V và
chị H là hôn nhân hợp pháp. Từ năm 2007 anh V và chị H đã sống ly thân,
không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, cắt đứt quan hệ tình cảm và kinh tế.
Nay anh V xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được
nên anh khởi kiện xin ly hôn chị H. Quá trình giải quyết vụ án chị H cũng
không có ý kiến. Điều đó chứng tỏ cuộc sống vợ chồng giữa anh V và chị H
đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được. Do vậy cần căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình,
3
xử cho anh V được ly hôn chị H.
[3] Về nuôi con chung, tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu
cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Anh V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 227,
228; khoản 4 Điều 147, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24,
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
2. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Trần
Thị Như H.
3. Về án phí: Anh V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai
thu số AA/2017/0003936 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Từ Minh Hải Nguyễn Thị Hn
Tạ Thị Thu Thủy
4
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện L;
- Chi cục THADS huyện L;
- UBND xã Đ, huyện L;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
TM. héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tạ Thị Thu Thủy
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm