Bản án số 97/2022/DS-ST ngày 30/06/2022 của TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 97/2022/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 97/2022/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 97/2022/DS-ST ngày 30/06/2022 của TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cai Lậy (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 97/2022/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Buộc chị Phan Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Trà Thị T số tiền 205.000.000đ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 97/2022/DS-ST
Ngày 30/6/2022
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Cúc
Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thảo Lan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 132/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 3
năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 125/2022/QĐXXST-DS ngày 27/5/2022 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 103/2022/QĐST-DS ngày 14/6/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trà Thị T, sinh năm 1942.
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh T.
Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh S.
Bị đơn: Chị Phan Thị D, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 28/02/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên
tòa anh Nguyễn Văn L là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày
30/01/2020 (nhằm ngày 06/01
al
/2020), chị Phan Thị D có mượn của bà T số tiền
205.000.000 đồng, chị D có làm biên nhận mượn tiền và hứa mỗi ngày sẽ trả
200.000 đồng cho đến khi hết số tiền mượn. Bà T và chị D thỏa thuận thời gian trả
tiền là ngày 02/02/2020 (nhằm ngày 09/01
al
/2020). Sau khi mượn tiền bà T nhiều
lần yêu cầu theo thỏa thuận nhưng chị D không trả. Do đó, bà T yêu cầu chị D trả
số tiền 205.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi.
2
Bị đơn chị Phan Thị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án,
thông báo về phiên họp và thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định
hoãn phiên tòa nhưng chị D vắng mặt không có lý do cũng không có ý kiến bằng văn
bản về việc bà T kiện chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra
tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà T yêu cầu chị D trả số tiền 205.000.000 đồng nên
đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều
463 của Bộ luật dân sự. Do bị đơn có hộ khẩu thường trú tại huyện Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng không có ý kiến bằng văn bản về việc
bà T khởi kiện nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị D theo quy định tại
khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Ngày 30/01/2020 (nhằm ngày 06/01
al
/2020), chị Phan
Thị D có mượn của bà T số tiền 205.000.000 đồng, chị D có làm biên nhận mượn
tiền và hứa mỗi ngày sẽ trả 200.000 đồng cho đến khi hết số tiền mượn. Hai bên
thỏa thuận thời gian trả tiền là ngày 02/02/2020 (nhằm ngày 09/01
al
/2020). Sau khi
vay được tiền chị D không trả theo thỏa thuận, do đó bà T yêu cầu chị D trả số tiền
205.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi. Xét thấy, tại biên nhận ngày 06/01
al
/2020
thể hiện chị D có vay của bà T số tiền 205.000.000 đồng, biên nhận nợ do chị D
viết và ký tên, hai bên không thỏa thuận lãi suất, bắt đầu từ ngày 09/01
al
/2020 mỗi
ngày chị D sẽ trả 200.000 đồng cho bà T nhưng đến hạn chị D không trả tiền theo
thỏa thuận gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà T. Mặc khác,
trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị D nhưng chị
không có mặt cũng không có ý kiến bằng văn bản về việc bà T khởi kiện nên đây
là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, việc bà T yêu cầu chị D trả số
tiền 205.000.000 đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Án phí: Chị Phan Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo qui định
tại Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,

3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 463, 466 và điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trà Thị T.
Buộc chị Phan Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Trà Thị T số tiền 205.000.000đ
(Hai trăm lẻ năm triệu đồng).
Kể từ ngày bà Trà Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Phan Thị D
chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi tính theo mức lãi
suất do pháp luật quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời
gian và số tiền chậm thi hành án.
2. Án phí: Chị Phan Thị D phải chịu 10.250.000đ (Mười triệu, hai trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm.
Do bà Trà Thị T là người cao tuổi, được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án nên không hoàn lại.
3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án, riêng đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể
từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân
tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự, thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnhTiền Giang; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Cai Lậy;
- CCTHADS Cai lậy;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Trần Thị Hồng Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm