Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 94/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Xuyên (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 94/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊNH W TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hùng Nuôi.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Trường Xuân.
2. Ông Tăng Ngọc Châu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
W tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện W tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Đặng Văn i - Kiểm t viên.
Ngày 15 tháng 07 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện W tỉnh Sóc
Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 128/2024/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 04 năm 2024; về việc Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
154/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 06 năm 2024 Quyết định hoãn phiên
tòa số 125/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 06 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Dương Thị Mộng T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số 286, Q, E, thành phố R, tỉnh Trà Vinh. (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Như P, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp U, xã O, huyện W, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/4/2024 trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn Dương Thị Mộng T trình bày: Nguyên năm 2023, Dương Thị
Mộng T với ông Trần Như P xác lập quan hệ hôn nhân, đăng kết hôn
được UBND O, huyện W, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 16
ngày 17/02/2023. Sau đám cưới Dương Thị Mộng T cùng ông Trần Như P sinh
sống tại nhà cha mẹ Dương Thị Mộng T (số 286, Q, E, thành phố R, tỉnh Trà
Vinh). Trong quá trình chung sống ông chưa con chung, không tài sản
chung, không có nợ chung và cũng không người khác nợ vợ chồng. Trong thời
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN W
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 94/2024/HNGĐ-ST
Ngày 15 - 07 - 2024
V/v Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau vợ chồng thường xảy ra mâu
thuẫn, cải vã và bất đồng trong cuộc sống nên vợ chồng không còn chung sống t
tháng 4 năm 2023 cho đến nay.
Nay Dương Thị Mộng T nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng,
không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Dương Thị Mộng T xin được ly hôn với ông
Trần Như P.
- Vcon chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, người khác nợ vợ chồng: Không nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn Trần Như P: Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông
báo về việc thụ lý vụ án 128/2024/TB-TLVA ngày 19/4/2024 Thông báo
(Về việc yêu cầu đương sự tự khai và cung cấp chứng cứ) số 43/2024/TB-TLVA
ngày 19/4/2024 của Tòa án nhân dân huyện W, tỉnh Sóc Trăng (nhận ngày
22/4/2024) nên ông Trần Như P cũng đã biết nội dung, n cứ khởi kiện những
vấn đề Dương Thị Mộng T yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng ông Trần Như P
không có văn bản trả li theo Toà án ấn đnh. Đồng thời, Tòa án đã triệu tập tham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải
nhưng vẫn không tham gia.
* Tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn xin vắng mặt và không có ý kiến khác
nên xem như giữ nguyên nội dung đơn yêu cầu khởi kiện.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kim sát về việc tuân thủ chấp
hành đúng pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành t
tụng người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án trong giai đoạn
xét xử thẩm, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án. Đồng thời, phát biểu quan điểm về tính căn cứ hợp pháp của yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, theo phát biểu và đề ngh
của Kiểm sát viên và người tham gia ttụng, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[I] Về ttụng:
[1] Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Dương Thị Mộng T yêu cầu Tòa án
giải quyết xin được ly hôn với ông Trần Như P; con chung, tài sản chung, nợ
chung, người khác nợ vợ chồng không nên không yêu cầu Tòa án gii quyết.
Khi thụ lý vụ án, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp Ly hôn là đúng theo quy
định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Trong vụ án bị đơn Trần Như P trú tại ấp U, O, huyện W, tỉnh
Sóc Trăng, vụ án được giải quyết theo thủ tục thẩm không đương shoặc
3
tài sản nước ngoài hoặc cần ủy thác pháp. Do vậy, Toà án nhân dân huyện
W, tỉnh Sóc Trăng thụ lý, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[3] Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Dương Thị Mộng T có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt; bị đơn Trần Như P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
để tham gia phiên tòa sơ thẩm mà vẫn vắng mặt không lý do và không vì sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, việc vắng mặt không ảnh hưởng đến việc
xét xử. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và
Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vụ án.
[II] Về nội dung:
[1] Nguyên đơn Dương Thị Mộng T và bị đơn Trần Như P chung sống
kết hôn với nhau trên sở tự nguyện, không ai ép buộc, được UBND O,
huyện W, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn s16 ngày 17/02/2023,
nên quan hệ hôn nhân giữa Dương Thị Mộng T với ông Trần Như P hợp
pháp. Sau khi kết hôn ông chung sống hạnh phúc nhưng chưa con chung,
theo bà Dương Thị Mộng T trong thời gian chung sống sau này vợ chồng thường
xảy ra mâu thuẫn, cải vã và bất đồng trong cuộc sống nên đời sống hôn nhân lạnh
nhạt, không còn chung sống vợ chồng từ tháng 4 năm 2023 cho đến nay. Bị đơn
Trần Như P tuy không ý kiến không tham gia tố tụng nhưng biết về nội dung
khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn mà không phản đối.
[2] Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền
nhân thân trong hôn nhân gia đình nhân quyền kết hôn, ly hôn...;
nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ
luật này, Luật hôn nhân và gia đình...theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người quyền yêu
cầu Tòa án giải quyết ly hôn”. Do đó, tự Dương Thị Mộng T hoặc Dương
Thị Mộng T cùng ông Trần Như P có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn,
nên ngày 17/4/2024 Dương Thị Mộng T tmình gửi đơn khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Trần Như P là phù hợp theo quy định pháp
luật.
[3] Theo nguyên đơn Dương Thị Mộng T thì trong thời gian chung sống vợ
chồng thường xảy ra mâu thuẫn, cải bất đồng trong cuộc sống, ông Trần
Như P không quan tâm, chăm lo nên đời sống hôn nhân lạnh nhạt, không còn
chung sống vợ chồng từ tháng 4 năm 2023 cho đến nay. Xét thấy, thời gian
Dương Thị Mộng T ông Trần Như P chung sống vợ chồng không bao lâu thì
phát sinh mâu thuẫn và vchồng không còn chung sống nh đến thời điểm khởi
kiện xét xử thẩm không lâu, nhưng mâu thuẫn vợ chồng đến mức trầm trọng,
làm cho cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, đời sống chung không th
kéo dài và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được, tình cảm vợ chồng thật
sự đã hết về tương lai cũng không thể hàn gắn được, nếu duy trì quan hệ hôn
nhân sảnh hưởng đến cuộc sống bình tờng của các bên; nay Dương Thị
Mộng T cương quyết ly hôn với ông Trần Như P. Do đó, theo Dương Thị Mộng
T yêu cầu xin được ly hôn với ông Trần Như P là có căn cứ và phù hợp quy định
4
tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử
chấp.
[4] Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung người khác nợ li, theo Dương Thị
Mộng T xác nhận không không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi
kiện, gii quyết theo quy định pháp luật.
[6] Từ những phân tích nhận định như đã nêu trên, theo yêu cầu khởi
kiện nguyên đơn là có căn cứ, nên được chấp nhận.
[7] Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là có cơ sở, nên được chấp nhận.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân theo
mức án phí không giá ngạch theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015; theo hướng dẫn tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Dương Thị Mộng T.
- Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý cho Dương Thị Mộng T ông Trần
Như P được ly hôn.
- Về con chung: Không có và không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem
xét.
- Về tài sản chung, nợ chung người khác nợ lại: Theo Dương Thị
Mộng T không có và không yêu cầu gii quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:ơng Thị Mộng T phải chịu 300.000
đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo
5
Biên lai thu số 0004626 ngày 17/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện
W, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, Dương Thị Mộng T đã nộp đủ án phí hôn nhân
sơ thẩm.
3. Báo các đương sự biết, án xử thẩm công khai quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đối với đương sự không có mt tại phiên
tòa kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại UBND cấp xã nơi
cư trú) để xin Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại vụ án theo trình tự phúc
thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì ngưi được thi hành án,
người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định ti Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
(sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện W;
- THADS huyện W;
- Lưu hồ sơ vụ án
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hùng Nuôi
Tải về
Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất