Bản án số 91/2024/HNGĐ-ST ngày 29/11/2024 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 91/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 91/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 91/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 91/2024/HNGĐ-ST ngày 29/11/2024 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Huệ (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 91/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/11/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Đào Thị X được ly hôn với ông Nguyễn Văn T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC HUỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Thành Công.
Bà Nguyễn Thị Nhiều.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Đông Sang - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân
huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 258/2024/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 91/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị X - Sinh năm 1983 - Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện
Đ, tỉnh Long An. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1979 - Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện
Đ, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23-9-2024, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Đào
Thị X trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn T cưới nhau vào năm 2001, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận kết hôn
150/2001 ngày 17-12-2001. Trong quá trình chung sống, từ khi cưới nhau đến khi
có con thì bà và ông T xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông T không tôn
trọng mối quan hệ hôn nhân, không thương vợ con, thường xuyên nhậu say về nhà
chửi mắng, đánh đập bà, gây mất hạnh phúc gia đình. Bà và ông T sống ly thân từ
tháng 3-2024 cho đến nay.
Bản án số: 91/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29-11-2024
V/v “ly hôn”

2
Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn T.
Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 18-3-
2002 và Nguyễn Văn K1, sinh ngày 09-3-2004. Hiện 02 con chung đã thành niên
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà X có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông T vắng mặt tại phiên tòa
không có lý do lần thứ hai nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Đào Thị X khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn T, Tòa án nhân
dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo
quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2] Ông T được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án nhưng ông
không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính
đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì
vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ
luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[3] Bà Đào Thị X và ông Nguyễn Văn T chung sống có đăng ký kết hôn
ngày 17-12-2001 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Quan hệ hôn
nhân giữa bà X và ông Tiếng L hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật
Hôn nhân và gia đình.
[4] Xét yêu cầu ly hôn của bà X, Hội đồng xét xử nhận định: bà X cho rằng
vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân ông T không tôn trọng mối quan hệ hôn
nhân, không thương vợ con, thường xuyên nhậu say về nhà chửi mắng, đánh đập
bà, gây mất hạnh phúc gia đình. Ông T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ
án, không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình, bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân với bà X. Vì vậy, qua lời trình bày của bà L1
nhận thấy mâu thuẫn giữa bà X và ông T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà X yêu cầu ly hôn với
ông Tiếng L có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về nuôi con chung: 02 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 18-3-
2002 và Nguyễn Văn K1, sinh ngày 09-3-2004 đã thành niên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[6] Về chia tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

3
[7] Về chia nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, xét thấy:
[8.1] Bà X là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền
án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm đã nộp. Bà X đã nộp đủ tiền án phí.
[8.2] Ông T không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật
Tố tụng Dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Bà Đào Thị X được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
2. Về nuôi con chung: 02 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 18-3-
2002 và Nguyễn Văn K1, sinh ngày 09-3-2004, đã thành niên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
3. Về chia tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về chia nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đào Thị X phải chịu 300.000 đồng tiền án
phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo
biên lai thu số 0004725 ngày 14-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Đức Huệ).
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ
tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày
bản án được tống đạt hợp lệ.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Gái
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Đức Huệ;
- CC. THADS huyện Đức Huệ;
- Các đương sự;
- UBND xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức
Huệ, tỉnh Long An (để ghi sổ hộ tịch);
- Lưu: hồ sơ vụ án, án văn.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm