Bản án số 91/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 91/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 91/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Định Quán (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 91/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 91/2022/HN-ST
Ngày: 28-9-2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Viển.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Đông.
2. Bà Trần Thúy Nga.
- Thư phiên tòa: Ông Quách Kim Lân - Thư Tòa án nhân dân
huyện Đ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Hữu Thọ - Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyn Đ, tỉnh
Đồng Nai, xét xử thm ng khai vụ án thụ số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày
07 tháng 01 năm 2022 về Ly hôn, tranh chp về nuôi con”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 94/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 m 2022
Quyết định hoãn phiên tòa số 129/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 m
2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Khu 4, ấp 5, xã G, huyn Đ, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Anh Phạm n Q, sinh năm 1971.
Địa chỉ hộ khẩu thường trú:p T, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ tạm trú: Khu 4, ấp 5, xã G, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn và bị đơn đều vng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 27/12/2021; bản tự khai ngày 24/01/2022
nguyên đơn là chị Nguyễn Thị L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn Q tnguyn sống chung
với nhau vào năm 2004 nhưng đến m 2005 mi đăng ký kết hôn tại y ban
2
nhân n Mỹ m, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kết hôn vào ngày 05/5/2005. Cuộc sống vchồng hạnh phúc đến
năm 2021 thì phát sinh u thuẫn. Nguyên nhân là do anh Q không chăm lo m
ăn để phát triển kinh tế gia đình. những điều này chồng thường xuyên
xảy ra cãi vã, bất đồng trong cuộc sống. Chị anh Q đã không còn quan m,
chăm sóc nhau từ tháng 6/2021 đến nay. Nay chị nhận thấy không n tình cm
với anh Q nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phm
Văn Q.
- Về con chung: Chị anh Phạm n Q có 03 con chung n Phạm
Quý H, sinh ngày 03/10/2004; Phạm Thùy L, sinh ngày 12/7/2008 Phạm
Ngọc L, sinh ngày 08/8/2013. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con
chung là cháu H, cháu Thùy Lvà Ngọc L và không u cầu anh Q cấp dưỡng đối
với 03 con chung.
- Về i sản chung nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bị đơn anh Phm n Q: Sau khi Tòa án tiến hành thụ vụ án và tiến
hành tống đạt Thông báo về việc thụ vụ án số 07/TB-TLVA ngày 07 tháng 01
năm 2022 cho anh Q nhưng không tống đạt trực tiếp được nên Tòa án đã tiến
hành niêm yết công khai Thông báo v việc thụ vụ án theo quy định. Anh
Phạm n Q không ý kiến trả lời theo quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến
hành niêm yết giấy triệu tập m việc, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc
giao np, tiếp cận, công khai chứng chòa giải nhưng anh Q không đến Tòa
án làm vic, hòa gii do đó anh Q không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa hôm nay đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Trong quá
trình thụ giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng n sự; về quan hệ pháp luật, xác định cách pháp của đương
sự, thẩm quyền thụ của Tòa án, thủ tục thu thập chứng cứ đúng quy định;
quyết định đưa vụ án ra xét xử, thi hn chuyển hsơ, thủ tục cấp tống đạt cho
các đương sự đảm bảo theo quy định pháp luật. Các quyền nghĩa vụ ca đương
sự được đảm bảo thực hiện. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng
đúng trình tự thủ tục theo quy định ca Bộ luật Tố tụng n sự; những người
tham gia tố tụng chấp hành đúng pháp luật.
Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng n
sự; bị đơn ca chấp hành đúng quy định tại Điu 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ án:
Tình trạng hôn nhân giữa chị L anh Q đã mâu thuẫn trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu
xin ly hôn ca chị L căn cứ. vậy, đề nghị hi đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu lyn của chị L.
Về con chung: Chị L và anh Q có 03 con chung Phạm QH, sinh ngày
03/10/2004; Phạm Thùy L, sinh ngày 12/7/2008 và Phạm Ngọc L, sinh ngày
08/8/2013. Hiện 03 con chung đang sống cùng chị L được chị Vân nuôi dưỡng,
3
chăm sóc tốt. Vì vậy, cần giao 03 con chung cho ch L trc tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi ng, giáo dc.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời anh Q không phải thực hiện
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu.
V tài sn chung và n chung: Không xem xét, gii quyết.
Về án p: Chị Nguyễn Thị L chịu 300.000 đồng án pn s thẩm
đối với tranh chấp hôn nhân gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh L tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Thẩm quyền giải quyết ca Tòa án: Bị đơn anh Phạm n Q hin
trú tại ấp 5, Gia Canh, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân n huyện Đ theo quy định tại Điu 35 Điều 39 của
Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật: Ch Nguyn Th L yêu cầu khởi kiện ly hôn vi
anh Phm n Q, yêu cầu được nuôi con nên xác định quan hệ pháp luật trong
vụ án là “Ly n, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại Điều 28 của Bộ lut
tố tụng dân sự.
[3] Về xác định cách đương sự: Chị Nguyễn Thị L nguyên đơn; anh
Phạm n Q là bị đơn theo Điu 68 ca Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về sự vắng mặt của đương s: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L có đơn
xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Phm n Q đã được triu tập hợp lhai lần
mà vn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 của
Bộ luật tố tụng dân sự, Hi đồng xét xử tiến hành xét xvng mặt các đương sự.
[5] Về yêu cầu khởi kin của nguyên đơn:
Chị L và anh Q tnguyn đăng ký kết n, được Ủy ban nhân dân xã M
Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào
ngày 05/5/2005 nên được công nhn là hôn nhân hợp pháp.
t yêu cầu khởi kiện của chị L: Chị L xin ly hôn với do anh Q không
chăm lo làm ăn nên cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi v, bất đồng,
vợ chồng đã sống ly thân ch L cũng không n tình cm vi anh Q. Qua thu
thập chứng cứ tại chính quyền đa phương thhiện: Vợ chồng chị L anh Q
thật sự có mâu thuẫn, vợ chồng đã không còn chăm lo cho nhau.
Qua xem xét li trình y ca chị L, chứng cứ Tòa án thu thập được
đủ căn cxác định vợ chồng chị L anh Q thật sự đã mâu thuẫn, vợ chồng
đã không n quan tâm chăm sóc nhau, vi phạm quy định tại Điu 19 của Lut
Hôn nhân và gia đình m 2014, dẫn đến n nhân lâm vào tình trạng mâu
thun trầm trọng, đời sống chung kng thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
4
đạt được. Mặt khác, anh Q không tham gia hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, điều
này thể hiện anh Q không mong muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy, cuộc sống vợ
chồng giữa chị L và anh Q đã mâu thuẫn, khả năng đoàn tụ không nên
chấp nhn u cầu xin ly hôn của chị L, giải quyết cho chị L được ly hôn vi
anh Q theo Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân gia đình m 2014.
[6] V con chung: Chị L và anh Q 03 con chung n Phạm QH,
sinh ngày 03/10/2004; Phm Thùy L, sinh ngày 12/7/2008 và Phạm Ngọc L,
sinh ngày 08/8/2013. Qua thu thập chứng cứ tại chính quyền địa pơng thể
hin các cháu đang do chị L nuôi dưỡng, các cháu phát triển bình thường, khỏe
mnh, chị L thu nhập ổn định, đạo đức tốt. Xét thấy việc giao c cháu
cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng đảm bảo được việc phát triển bình thường của
các con chung, phù hợp quy định tại Điu 81 Lut hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thi anh Q không phi cấp dưỡng nuôi con
do chị L không có yêu cầu.
Anh Q quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở. quyền lợi
của con chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con chung và
mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
[7] V tài sn chung và n chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.
[8] Về án phí: Chị L chịu 300.000 đồng tiền án pn sự thẩm đối
với tranh chấp hôn nhân gia đình.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, điểm a, b khoản 1 Điu 238
của Bộ luật tố tụng n sự; các Điu 9, 10, 11 của Lut Hôn nhân gia đình
năm 2000; các Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 131 của Luật Hôn nhân và gia
đình m 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy
định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1) Về quan hệ hôn nhân: Chp nhận yêu cầu xin ly n của chị Nguyễn Th
L. Chị Nguyễn Thị L được ly hôn vi anh Phạm n Q.
2) V con chung: Giao các cháu Phạm Quý H, sinh ngày 03/10/2004;
Phạm Thùy L, sinh ngày 12/7/2008 Phạm Ngọc L, sinh ngày 08/8/2013 cho
chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc cho đến khi các cháu
đã thành niên và có khả năng lao động.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời anh Q không phải thực hin
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu.
5
Anh Q quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở. quyền lợi
của con chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con chung và
mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3) V tài sn chung và n chung: Tòa án không xem xét, gii quyết.
4) Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án pdân sự
thm đối vi tranh chấp hôn nhân gia đình được cấn trvào số tin 300.000
đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai s0003380 ngày 07/01/2022
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Chị L đã nộp đủ án phí.
5) Về quyn kháng cáo: Chị Nguyễn Thị L anh Phạm n Q đưc
quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật
thi hành án dân sự t người được thi nh án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điu 6, 7 9 Luật
thi nh án dân sự; thời hiệu thi nh án dân sự được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- VKSND huyn Đ;
- Chi cc Thi hành án dân s Đ;
- c đương sự;
- UBND xã M Lâm, H. Hòn Đt, T.Kiên Giang
(GCNKH s 126, ngày 05/5/2005);
- Lưu h sơ vụ án.
Trn Th Vin
Tải về
Bản án số 91/2022/HNGĐ-ST Bản án số 91/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất