Bản án số 91/2021/HS-ST ngày 28/12/2021 của TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 91/2021/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 91/2021/HS-ST ngày 28/12/2021 của TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cái Bè (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 91/2021/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/12/2021
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CÁI BÈ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 91/2021/HS-ST
Ngày: 28/12/2021
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Văn Cường
Nguyn Mai Lý
- Thư phiên tòa: Ông Cao Trn Khc Huy - là Thư ký Tòa án nhân
n huyn i Bè, tnh Tin Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham
gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2021 ti tr s Tòa án nhân dân huyện Cái Bè,
tnh Tin Giang xét x thm công khai
v án nh sự sơ thẩm
th lý số
114/2021/TLST-HS ngày 29 tháng 10 m 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét
x s 117/2021/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 12 năm 2021 đối vi b cáo:
Huỳnh Văn L, sinh năm: 1981 ti Bạc Liêu. Nơi trú: s F42 đường
HML, khóm A, phưng B, thành phố C, tnh Bạc Liêu; ngh nghip: lái xe;
trình độ văn hoá: 10/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quc
tch: Việt Nam; con ông Huỳnh Văn L1 n L; b cáo v Nguyn
Th Kim Q 01 con Hunh Nht L; tiền án: không, tin s: không; v nhân
thân: từ nh sng chung gia đình ti khóm A, phường B, thành phố C, tnh Bc
Liêu, sau đó làm ngh lái xe cho đến ngày phạm ti. B cáo bị áp dụng bin
pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi trú từ ngày 04 tháng 02 năm 2021 đến nay.
(B cáo có mt).
- B hi:
1. Bà Trần Th L sinh năm: 1967 (đã chết)
Nơi cư trú: ấp D, xã E, huyn F, tnh Bạc Liêu
- Người đại din hợp pháp của b hi Trn Th Loan: Anh Trn Thanh
T, sinh năm: 1991. Nơi cư trú: s 123, khóm A, png B, thành phố C, tnh
Bạc Liêu. (vng mt)
2. Ông Nguyễn Văn T sinh năm: 1968
Nơi ư trú: G66, khu dân 586, phưng P, qun R, thành phố Cần Thơ.
(vng mt)
3. Anh Trần Thành N sinh năm: 1991
Nơi cư trú: ấp L, xã P, huyn T, tỉnh Đồng Tháp. (vng mt)
4. Anh Mai Trung T sinh năm: 1981
2
i cư trú: ấp K, V, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
5. Ông Trần Minh H sinh năm: 1954
Nơi cư trú: khóm A, phường B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
6. Bà Võ Thu B sinh năm: 1967
Nơi cư trú: khóm A, phường B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
7. Ch Trn Ngc T sinh năm: 1988
8. Cháu Trn Gia K sinh năm: 2017
Người đại diện theo pháp luật ca cháu Trần Gia K: ch Trn Ngc T,
sinh năm: 1988. Cùng nơi cư trú: khóm A, phưng B, thành phố C, tnh Bc
Liêu. (vng mt)
9. Ch Trn Ngc H sinh năm: 1993
Nơi cư trú: khóm A, phường B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
10. Ch Trn Kim D sinh năm: 1999
Nơi cư trú: khóm A, phường B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
11. Bà Nguyễn Th H sinh năm: 1956
Nơi cư trú: s 1009 Quc l N, phường M, qun S, thành phố H Chí
Minh. (vng mt)
12. Bà Nguyễn Th T sinh năm: 1969
Nơi cư trú: số 231/97E đường DBT, phường K, qun L, thành phố H
Chí Minh. (vng mt)
13. Bà Trương Th Phương T sinh năm: 1968
Nơi cư trú: t A, khu ph G, phường H, qun Y, thành phố H Chí Minh.
(vng mt)
14. Ông Quách Mai L sinh năm: 1963
Nơi cư trú: số 439 Hương lộ G, phường M, qun S, thành phố H Chí
Minh. (vng mt)
15. Bà Trần Th L sinh năm: 1970
Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyn C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
16. Ch Hunh Ngc N sinh năm: 1996
Nơi cư trú: ấp A, xã B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
17. Bà Trần Th Kim S sinh năm: 1958
Nơi cư trú: ấp A, xã B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
18. Ch Đặng Th Y sinh năm: 1996
Nơi cư trú: ấp Đ, xã E, huyn H, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
19. Ch Đặng Th Tuyết N sinh năm: 1998
Nơi cư trú: ấp Đ, xã E, huyn H, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
20. Ông Lê Quốc N sinh năm: 1971
Nơi cư trú: khóm A, phưng B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
21. Ch Trn Th Y sinh năm: 1984
Nơi cư trú: thôn X, xã Y, thành phố Z, tnh Quảng Bình. (vng mt)
22. Anh T Triu V sinh năm: 1995
Nơi cư trú: khóm A, phưng B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến v án: Công ty TNHH MTV
KDAT.
3
Người đi din theo y quyền: ông Phước L, sinh năm: 1959. Nơi
trú: phường B, thành phố C, tnh Bạc Liêu. (vng mt)
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau: B cáo Huỳnh Văn L được Sở giao thông vận tải
thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép lái xe hạng E giá trị đến ngày 21
tháng 8 năm 2022. Lón tài xế lái xe khách thuê cho Công ty TNHH MTV
KDAT do ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1969, thường trú s38 đường TP,
phường B, thành phố C, tỉnh Bạc Liêu là đại diện theo pháp luật.
Vào ngày 06 tháng 10 năm 2020, L điều khiển xe ô biển số 94B-
001.98 chở khách từ thành phố Hồ Chí Minh đến tỉnh Bạc Liêu. Đến khoảng 00
giờ 05 phút ngày 07 tháng 10 năm 2020, khi L điều khiển xe ô biển số 94B-
001.98 đến km 2004 + 600m Quốc lộ 1 thuộc ấp A, B, huyện C, tỉnh Tiền
Giang, xe lưu thông trên làn đường giữa theo hướng Trung Lương - Mỹ Thuận,
trong điều kiện trời đang mưa, đường trơn trượt nhưng L không giảm tốc độ để
đảm bảo an toàn mà điều khiển xe với vận tốc khoảng 75 km/h. Lúc này, L nhìn
thấy một xe (không biển số người điều khiển) đang lưu thông
phía trước cùng chiều, giảm tốc độ do có vũng nước trên mặt đường, L liền đạp
phanh, đánh tay lái về bên trái làm xe trượt về trước rồi đụng và leo lên dải phân
cách cố định, sau đó ngã qua phải đè lên dải phân cách cố định (phần đầu xe
nằm qua phần đường ngược chiều theo hướng Mỹ Thuận - Trung Lương). Sau
đó, xe ô tô tải biển số 65C-156.54 do anh Trần Thành N, sinh năm 1991, thường
trú ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Hậu Giang điều khiển lưu thông theo hướng Mỹ
Thuận - Trung Lương, trên làn đường sát dải phân cách cố định chạy đến đụng
vào phần mui của xe ô biển số 94B-001.98 dẫn đến tai nạn. Hậu quả, làm
Trần Thị L là hành khách đi trên xe ô tô biển số 94B-001.98 chết tại hiện trường
và hư hỏng xe ô tô tải biển số 65C-156.54.
Theo biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông lúc 01 giờ
30 phút ngày 07 tháng 10 năm 2020, ghi nhận:
Tình trạng hiện trường thời điểm khám nghiệm: Hiện trường bị xáo trộn
một phần do quá trình cấp cứu nạn nhân và các phương tiện u thông qua lại
hiện trường.
Hiện trường của đoạn đường nơi xảy ra tai nạn đặc điểm: Đường
thẳng, bmặt trải nhựa bằng phẳng, mặt đường ẩm ướt, hiện trường xảy ra vụ
tai nạn trên quốc lộ 1. Quốc lộ 1 được chia thành hai phần đường, mỗi phần
đường 03 làn đường xe chạy, giữa dải phân cách cứng cố định, phần
đường bên hướng Trung ơng đi Mỹ Thuận có 03 làn đường xe chạy, làn
đường sát dải phân cách rộng 3,50 mét, làn đường giữa rộng 3,50 mét, làn
đường trong cùng rộng 1,40 mét; phần đường bên hướng Mỹ Thuận đi Trung
Lương có 03 làn xe chạy, làn đường sát dải phân cách rộng 3,50 mét, làn đường
giữa rộng 3,50 mét, làn đường trong cùng rộng 2,30 mét.
4
Xác định điểm mốc mt trong các mép đường nơi xảy ra tai nạn làm
chuẩn:
- Chọn hướng đi từ Mỹ Thuận - Trung Lương làm hướng đi chính;
- Chọn vạch sơn trắng liên tục sát dải phân cách cứng cố định (theo
hướng đi chính) làm mép chuẩn;
- Chọn mốc chuẩn “A” trụ điện số 86 được trồng bên dải đất bên phải
đường (theo hướng đi chính), từ mốc chuẩn “A” kéo vuông góc ra mép Quốc lộ
1 là 4,30 mét.
Mô tả theo số thứ tự vị trí nạn nhân, phương tiện, tang vật, dấu vết:
- Vị trí xe ô biển số 65C-156.54 dừng sau tai nạn: xe ô biển số 65C-
156.54 nằm trên làn đường sát dải phân cách cứng cố định, đầu xe quay về
hướng Trung Lương, đuôi xe quay về hướng Mỹ Thuận. Từ trục trước bên phải
của xe ô biển s65C-156.54 kéo đến trụ điện số 86 được trồng bên dải đất
bên phải đường 11,40 mét, từ trục trước bên trái của xe ô 65C-156.54 kéo
vuông góc vào vạch sơn trắng liên tục sát dải phân cách cứng cố định là 0,50
mét từ trục sau bên trái của xe ô 65C-156.54 kéo vuông góc vào vạch sơn
trắng liên tục sát dải phân cách cứng cố định là 1,05 mét.
- Vị trí xe ô 94B-001.98 ngã sau tai nạn: xe ô 94B-001.98 ngã lật
ngang qua bên phải, phần đầu xe nằm bên phần đường hướng Mỹ Thuận đi
Trung Lương, phần đuôi xe nằm trên phần đường hướng Trung Lương đi Mỹ
Thuận, phần mui xe quay về hướng Mỹ Thuận; từ trục trước bên phải của xe ô
94B-001.98 kéo đến trục trước bên phải của xe ô 65C-156.54 9,70 mét.
Từ trục trước bên phải của xe ô 94B-001.98 kéo vuông góc vào vạch sơn
trắng liên tục sát dải phân cách cứng cố định là 2,40 mét và từ trục sau bên phải
của xe ô 94B-001.98 kéo vuông gốc vào vạch sơn trắng liên tục sát dải phân
cách cứng cố định là 2,40 mét. Dưới mặt đường bên dưới xe ô tô 94B-001.98 và
giữa xe ô tô 65C-156.54 với xe ô 94B-001.98 nhiều cục tông bể
nhiều vật dụng rơi dưới mặt đường.
- Vị trí tử thi Trần Thị L: tử thi Trần Thị L nằm bên dưới xe ô 94B-
001.98, từ đỉnh đầu kéo vuông góc vào vạch sơn trắng liên tục sát dải phân cách
cứng cđịnh 1,00 mét, từ giữa hai chân kéo vuông góc vào vạch sơn trắng
liên tục sát dải phân cách cứng cố định là 0,50 mét và từ đỉnh đầu của tử thi kéo
đến trục trước bên trái của xe ô tô 65C-156.54 là 3,60 mét.
- Vị trí phần dải phân cách cứng cố định ngã trên mặt đường, ngã qua
phải (theo hướng đi chính); phần dải phân cách cứng cố định được làm bằng
tông, kích thước (4x0,8) mét, đầu dải phân cách cách vạch sơn trắng liên tục sát
dải phân cách cứng cố định 1,10 mét, phần cuối dải phân cách cứng cố định
cách vạch sơn trắng liên tục sát dải phân cách cứng cố định 1,70 mét, trên
phần dải phân cách 01 vết chà sát bê tông kích thước (2,40 x 0,35) mét, dấu
vết mới và có một vết bể bê tông kích thước (0,70 x 0,40) mét, dấu vết mới.
- Vị trí dải phân cách cứng cố định bị bể, văng mất. Dải phân cách cứng
cố định bằng bê tông bị bể, văng ra khỏi vị trí ban đầu một đoạn dài 12,50 mét,
một phần nằm dưới xe ô tô 94B-001.98, một phần bị bể thành nhiều phần.
5
Theo biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến vụ tai nạn giao
thông lúc 07 giờ 30 phút ngày 07 tháng 10 năm 2020 ghi nhận:
Khám nghiệm xe ô tô tải biển số 94B-001.98 ghi nhận các dấu vết sau:
- Hệ thống đèn (toàn bộ đèn chiếu sáng, xinhan) trước bên trái bể;
trước bên trái bể trầy xước dính sơn màu đỏ;
- Khung xương phía trước bên trái cong vênh, thụng móp, biến dạng;
- Cản trước, đèn cản trước bên phải bể;
- Ga lăng trước bể;
- Kính chắn gió phía trước bể;
- Cần gạt nước gãy, cong vênh, thụng móp, hư hỏng;
- Đầu chụp sắt xi cong vênh;
- Khung xương phía trước thụng, móp, cong gãy;
- m bánh xe dự phòng dưới gầm xe phía trước, mâm bị trầy bên trái
kích thước (28x2) cm;
- Đèn pha xi nhan trước bên phải gãy búp cố định;
- Má bên phải nứt bể;
- Khung xương phía trước bên phải trầy, xước, mài mòn, kích thước
(50x13)cm;
- Cửa lên xuống bên phải, kính cửa bể, khung cửa mài mòn, cong vẹo,
rách kích thước (2,1x0,9) mét;
- Toàn bộ hông thùng xe bên phải mài mòn, thụng móp, kính cửa bên
phải bể toàn bộ. Nắp hầm th2, 3 trầy xước, thụng móp, tróc sơn kích thước
(2,6x1) mét, tay mở khóa nắp hầm thứ 2, 3 trầy xước, hư hỏng;
- Thùng nhiên liệu phía trước bị đẩy về sau, mài mòn;
- Thùng nhiên liệu phía sau rời khỏi vị trí thiết kế, cong veo, biến dạng;
- Vách hông thùng phía trước bên phải rơi khỏi vị trí thiết kế, vè chắn bùn
bánh trước hông bên phải rời khỏi vị trí thiết kế;
- Vỏ xe trước bên phải rách;
- Mâm xe bánh trước bên phải trầy xước, mài mòn;
- Đầu bu lông cố định mâm bánh xe phía trước bên phải mài mòn;
- Sàn xe nắp hầm bên phải cong vênh, thụng móp, biến dạng, nắp hầm
cong vênh biến dạng;
- Mặt ngoài mâm bánh xe sau bên phải trầy xước;
- Toàn bộ đèn hong bên phải bể;
- Gương chiếu hậu bên trái rời khỏi vị trí thiết kế;
- Hông thùng xe bên trái từ trước ra sau (1 và 2) hở ra bên trái;
- Vè chắn bùn bánh xe phía trước bên trái hở ra bên trái;
- Hông thùng xe bên trái ngay vị trí giữa nắp hầm thứ 2 móp kích thước
(0,4x0,2) mét;
- Kính hông bên trái từ sau vị trí người lái bể 04 khung kính;
- Kính chắn gió phía sau bể;
- Mui xe cách đầu xe 3,1 mét vết thụng, móp, biến dạng, kích thước
(3,6x2,5) mét, trên vết thụng móp có vết trầy xước sơn.
6
- Ghế A01 bình thường, ghế B01, B02, B03 thụng móp, ghế B04, B05,
B06 cong vênh, biến dạng.
- Ghế A05, A06 bị cong, ghế A10 hư hỏng;
- Ghế B07, B08, B09 biến dạng, ghế B10, B11, B13, B14 hư hỏng.
Theo biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến vụ tai nạn giao
thông lúc 08 giờ 30 phút ngày 07 tháng 10 năm 2021 ghi nhận:
Khám nghiệm xe ô tô tải biển số 65C-156.54 ghi nhận các dấu vết sau:
- Toàn bộ cabin bị đẩy về sau;
- Nắp chụp mui cabin bị nứt, bể, trầy xước;
- Kính chắn gió phía trước bề hoàn toàn;
- Mặt nạ trước nứt bể;
- Ga lăng nứt bể;
- Cản trước cong thụng vào trong, phần cản bên trái dính sơn màu xanh;
- Má phải trầy xước, nứt bể;
- Sắt xi trước bên trái, bên phải cong lên trên;
- Cửa bên phải cabin thụng móp, biến dạng, kính bể;
- Gương chiếu hậu bên phải, phía dưới bể;
- Cửa bên trái cabin thụng móp biến dạng, kính bể;
- Táp lô bị đẩy dần về sau.
Bản kết luận giám định pháp y về tử thi số 149/PY-PC09 ngày 09 tháng 10
năm 2020 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Tiền Giang kết luận:
Trần Thị L chết doy trượt đốt cổ do tai nạn giao thông.
Bản kết luận định giá tài sản số 144/KG-TTHS ngày 10 tháng 8 năm
2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự - Ủy ban nhân dân
huyện C, ti3nh Tie62n Giang kết luận: giá trị xe ô tô tải biển số 65C-156.54 trước
khi xảy ra tai nạn trị giá 884.543.000 đồng, sau khi xảy ra tai nạn là 346.522.000
đồng. Giá trị tài sản thiệt hại là: 884.543.000 - 346.522.000 = 538.021.000 đồng.
Đối với hành khách đi trên xe ô tô 94B-001.98 gồm: ông Trần Minh H,
Võ Thu B, chị Trần Ngọc T, anh Trần Ngọc H và cháu Trần Gia K, chị Trần Kim
D, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị T, Trương ThPhương T, Quách
Mai L, chị Trần Thị L, chHuỳnh Ngọc N, Trần Thị Kim S, anh Quốc N,
chị Đặng ThTuyết N, chị Đặng ThY, chị Trần Thị Y, anh TTriệu V sau tai
nạn, chỉ bị thương tích nhẹ, nên những người này tự nguyện đơn xin từ chối
giám định thương tật và xin bãi nại cho bị can nên Cơ quan điều tra không đặt ra
xem xét giải quyết.
Lỗi trong vụ tai nạn là do Huỳnh Văn L điu khiển xe trong điu kiện
trời a, đường tn nhưng không gim tc đ đ th dừng lại một ch
an toàn png tránh tai nạn giao tng. Hành vi của L đã vi phạm khon 11
Điều 5 Tng tư 31 ngày 29 tháng 8 năm 2019.
Điều 5. Các trường hợp phải giảm tốc độ
“11. Trời mưa; sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội,
có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi”.
Ti bản cáo trạng s 112/CT-VKSCB ngày 29 tháng 10 năm 2021 ca
Vin kiểm sát nhân dân huyện Cái , tnh Tin Giang truy t b cáo Hunh
7
Văn L v tội Vi phạm quy định v tham gia giao thông đưng bộ” theo quy
định ti đim g khon 2 Điu 260 ca B luật hình sự năm 2015, sửa đổi, b
sung năm 2017.
Tại phiên tòa, Đại din Vin kiểm sát phân tích hành vi phm ti, tính
cht, mức độ và hậu qu đối với hành vi phạm ti ca b cáo đề ngh tuyên bố b
cáo Huỳnh Văn L phm tội Vi phạm quy định v tham gia giao thông đường
bộ”. Đề ngh áp dụng đim g khon 2 Điu 260; đim b, s khon 1 khon 2 Điu
51, Điều 38 B luật hình sự năm 2015 sửa đổi, b sung năm 2017; x pht b
cáo L t 03 đến 04 năm . Ngoài ra đại din Vin kiểm sát còn đ ngh x
vt chng.
B cáo không nói li nói sau cùng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Tn cơ sở ni dung v án,n c o cáci liu trong h vụ án đã được
tranh tng ti phn a, Hội đồngt xử nhn định như sau:
[1] Tại phiên tòa hôm nay bị cáo Huỳnh Văn L đã thừa nhận toàn bộ hành
vi phm ti ca mình vào ngày 06 tháng 10 năm 2020 b cáo điu khiển xe ô
biển s 94B-001.98 ch khách từ thành phố H Chí Minh đến tnh Bạc Liêu.
Đến khong 00 gi 05 phút, ngày 07 tháng 10 năm 2020 ti km 2004 + 600m
thuc p A, B, huyn C, tnh Tiền Giang; lúc trời mưa, mặt đường trơn trượt
nhưng bị cáo không gim tốc độ nên khi nhìn thấy một xe phía trưc
cùng chiều gim tốc độ do vũng nước trên mặt đường b cáo đánh tay lái về
bên trái làm xe trượt v phía trước đụng vào dãi phân ch làm đầu xe ngã nm
qua đường ngược chiều theo hướng M Thun -Trung Lương gây tai nn vi xe
ô tải bin s 65C - 156.54 do anh Trần Thành N điu khin. Hu quả, làm bà
Trn Th L chết ti hiện trường và hư hỏng xe ô ti bin s 65C - 156.54 gây
thit hi vi s tiền 538.021.000 đồng (năm trăm ba mươi tám triệu không
trăm hai mươi mốt nghìn đồng).
[2] Lời thừa nhận tội của bị cáo hoàn toàn phù hợp với lời khai của bị
hại, của bị cáo tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa; phù hợp biên bản, sơ đồ hiện
trường vtai nạn giao thông, kết luận giám định pháp y, kết luận định giá tài
sản; phù hợp các tài liệu, chứng cứ khác trong hồ vụ án. Do đó đã đủ
sở kết luận hành vi phạm tội của bị cáo L đã cấu thành tội “Vi phạm quy
định về tham gia giao thông đường bộ”, tội danh và hình phạt được quy định tại
điểm g khoản 2 điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
[3] Hành vi phạm tội của bị cáo nguy hiểm cho xã hội, đã xâm
phạm đến hoạt động bình thường về an toàn giao thông đường bộ, vi phạm vào
khoản 11 Điều 5 của Thông số 31 ngày 29 tháng 8 năm2019, gây ra cái chết
cho Trần Thị L thiệt hại xe ô tô tải biển s 65C - 156.54 với s tiền
538.021.000 đồng, gây tưởng lo sợ cho người dân khi tham gia giao thông
đường bộ. Bản thân bị cáo nhận thức được rằng xe ô khi tham gia giao thông
nguồn nguy hiểm cao độ, chỉ cần bất cẩn xảy ra hậu quả khó lường nhưng
bị cáo chủ quan, không giảm tốc độ trong lúc trời mưa, đường trơn trượt nên
8
không xử lý kịp tình huống phía trước để xảy ra tai nạn, gây hậu quả rất nghiêm
trọng. Do đó, cần phải một mức hình phạt tương xứng với hành vi phạm tội
của bị cáo cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian để giáo dục bị
cáo phòng ngừa chung cho những ai không ý thức chấp hành Luật giao
thông đường bộ như bị cáo.
[4] Tuy nhiên Hội đồng xét xử xem xét giảm nh phần nào hình pht
cho b cáo do b cáo thành khẩn khai báo, có thái độ ăn năn hi cải nhận ti;
b cáo đã nh ch xe ô biển s 94B - 001.98 tha thun bi thường thit hi
cho các bị hi xong; các bị hi cũng không yêu cầu đơn xin gim
nh trách nhiệm hình sự cho b cáo. Do đó, bị cáo được hưởng các tình tiết gim
nh trách nhiệm hình sự theo quy đnh tại điểm b, s khon 1 Điu 51 B lut
hình sự năm 2015, sửa đổi, b sung năm 2017.
[5] V vt chng ca v án hin Chi cc Thi hành án dân s huyn C,
tnh Tiền Giang đang tạm gi gm: 01 giấy phép lái xe hạng E s 86005300004.
Xét thấy, đây là tài sản riêng của b cáo, không phải công cụ, phương tin phm
tội nên trả li cho b cáo là phù hợp.
[6] V trách nhiệm dân sự: B cáo chủ xe ô biển s 94B - 001.98
tha thun bi thường thit hại cho các bị hi xong, các bị hại cũng không yêu
cu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[7] V án phí: B cáo Huỳnh Văn L phi chu án phí hình s sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
[8] Xét đề ngh ca Kiểm sát viên sở nên Hội đồng xét xử chp
nhn.
[9] V hành vi, quyết định t tng của quan điều tra, Điều tra viên,
ca Vin kiểm sát và Kiểm sát viên trong quá trình điu tra, truy t đã thực hin
đúng về thm quyền, trình tự, th tục quy định ca B lut T tụng hình sự. Quá
trình điều tra tại phiên tòa bị cáo không ý kiến hoc khiếu ni v hành vi,
quyết đnh của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các
hành vi, quyết định t tng của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Huỳnh Văn L phạm tội Vi phạm quy định về tham
gia giao thông đường bộ”.
Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 38
Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt bị cáo Huỳnh Văn L 04 (bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
2. Về vật chứng: áp dụng Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa
đổi, bổ sung năm 2017.
Trả lại bị cáo Huỳnh Văn L 01 giấy phép lái xe hạng E số 86005300004
mang tên Huỳnh Văn L, hiện Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền
Giang đang tạm giữ.
9
3. Về án phí: áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Bcáo Huỳnh n L phải chịu án phí hình sthẩm 200.000 đồng
(hai trăm nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Huỳnh Văn L được quyền kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền
Giang xét xử phúc thẩm. Các bị hại được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh
Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Người quyền lợi , nghĩa vụ liên quan được
quyền kháng cáo bản án về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi,
nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án để
yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- Bị cáo Hùynh Văn L;
- Người tham gia tố tụng khác;
- VKS nhân dân huyện C;
- Nhà tạm giữ Công an huyện C;
- Chi cục THA dân sự huyện C;
- Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Thanh Vũ
10
11
12
13
Tải về
Bản án số 91/2021/HS-ST Bản án số 91/2021/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất