Bản án số 86/2025/DS-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 86/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 86/2025/DS-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 86/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng- Hằng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 3 ĐÀ NẴNG Độc lp - T do - Hnh phúc
----------------------------- ---------------------------------------
Bn án s: 86/2025/DS-ST
Ngày: 26 - 9 - 2025
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 3 - ĐÀ NẴNG
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán- Ch ta phiên tòa: Ông Lê Văn Lâm
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Mai Văn Du
2. Ông Nguyễn Văn Trình
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th D- Thư ký tòa án nhân dân khu vc 3- Đà Nẵng.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025 ti tr s Tòa án nhân dân khu vc 3 xét x thẩm
công khai v án th s 99/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2025 v vic tranh
chp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 58/2025/QĐXX-ST
ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chi: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông
Ngô CD Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham
gia tố tụng: Ông Văn T chức vụ: Trưởng bộ phận xử nợ, ông Nguyễn Văn C
Chức vụ: Chuyên viên xnợ. Địa chỉ liên hệ: A P, phường H, thành phố Đà Nẵng-
Ông C có mặt;
2. B đơn: Nguyn Th Minh H, sinh năm: 1990
Địa ch: S C đường H, t H, phường H, quận C (N phường A), thành ph Đà
Nng- Vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 24/6/2025, bản tự khai cũng như tại phiên tòa người đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V trình bày:
2
Nguyn Th Minh H đã vay vn ca Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng vay
s s LD24211011212; s tiền vay 199.900.000 đồng; thi hn vay 30 tháng; mục đích
vay tiêu dùng; ngày gii ngân 29/7/2024, lãi suất 35%/năm.
Quá trình thc hin các Hợp đồng nêu trên, Nguyn Th Minh H đã trả đưc cho
Ngân hàng TMCP V tng s tiền 31.388.046 đồng, trong đó n gốc là 12.304.920 đồng;
n lãi 19.083.126 đng; k t ngày 06/12/2024 Nguyn Th Minh H đã vi phạm
nghĩa vụ tr n đối vi Ngân hàng và phi chu mc lãi sut n quá hn theo tha thun
trong hợp đồng tín dng. Tạm tính đến ngày 26/9/2025 Nguyn Th Minh H còn n
Ngân hàng TMCP V s tin là: n gc khoản vay: 187.595.080 đồng; n lãi trong hn:
31.564.753 đồng; n lãi quá hạn: 40.204.452 đồng. Tng cộng: 259.364.285 đồng.
Do bà Nguyn Th Minh H đã vi phạm nghĩa v tr n theo ni dung nêu trên, nên
Ngân hàng TMCP V yêu cu Tòa án gii quyết:
Buc bà Nguyn Th Minh H phi thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn b s
tin n gc, n lãi theo Hợp đồng nêu trên, tạm tính đến ngày 26/9/2025 s tin này là:
n gc khoản vay: 187.595.080 đồng; n lãi trong hạn: 31.564.753 đồng; n lãi quá hn:
40.204.452 đồng. Tng cộng: 259.364.285 đồng.
Bà Nguyn Th Minh H tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thun trong Hợp đồng cho
đến khi bà Nguyn Th Minh H thc tế thanh toán hết n cho Ngân hàng TMCP V.
* Bị đơn Nguyễn Thị Minh H đã được tòa án tiến hành tống đạt thông o về
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương
sự trình bày ý kiến, cung cấp các chứng cứ đbảo vệ quyền lợi ích hợp pháp, nhưng
bà H đều vắng mặt nên Tòa án không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP V nộp tại Tòa án nhân
dân quận Cẩm Lệ (cũ), TP . và Tòa án đã thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy
định tại Điều 26; Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa bị đơn là bà Nguyễn Thị Minh H vắng mặt không có lý do. Xét thấy
trong qúa trình giải quyết vụ án, tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng của
Tòa án cho bị đơn đầy đủ. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn
theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] V ni dung v án: Do nhu cu tiêu dùng nhân nên o ngày 26/7/2024,
Nguyn Th Minh H vi Ngân hàng TMCP V giấy đăng kiêm hợp đồng hp
đồng cho vay không tài sn bảo đảm, hợp đồng cp hn mc tín dng th, phát hành và
s dng th tín dng, m s dng tài khon thanh toán, dch v Ngân hàng Đ để vay
3
s tiền 199.900.000 đồng; thi hn vay 30 tháng; mục đích vay tiêu dùng cá nhân, lãi sut
áp dụng 35%/năm;
Quá trình thc hin hợp đồng Ngân hàng TMCP V đã đáp ứng đầy đủ yêu cu ca
H v vic gii ngân s tiền 199.900.000 đồng, nhưng từ khi vay đến nay Nguyn
Th Minh H đã trả đưc cho Ngân hàng TMCP V tng s tiền 31.388.046 đồng, trong đó
n gc là 12.304.920 đồng; n lãi 19.083.126 đng. Mc Ngân hàng TMCP V đã
thường xuyên đôn đốc, to điu kin tr n nhưng Nguyn Th Minh H vn không thc
hin vic tr n. K t ngày 06/12/2024 đến nay H vn không thc hiện nghĩa vụ tr
n mà đã vi phm các cam kết v k hn tr n cho Ngân hàng TMCP V.
Tại phiên tòa, người đi din theo theo y quyn của nguyên đơn yêu cầu Tòa án
gii quyết; bucNguyn Th Minh H tr ngay cho Ngân hàng tng s tin tính t ngày
06/12/2024 đến ngày 26/9/2025 259.364.285 đồng, trong đó: n gc khon vay là
187.595.080 đồng; n lãi trong hạn 31.564.753 đng; n lãi quá hạn: 40.204.452 đồng.
Bà Nguyn Th Minh H tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thun trong Hợp đồng cho
đến khi bà Nguyn Th Minh H thc tế thanh toán hết n cho Ngân hàng TMCP V.
Xét yêu cu ca đương sự, trên cơ sở xem xét các tài liu chng c có ti h sơ vụ
án và ý kiến, trình bày của đương sự, Hội đồng xét x nhn thy:
[3]Đối vi yêu cu tr khon n gốc: 187.595.080 đồng;
Ngày 26/7/2024 bà Nguyn Th Minh H có ký vi Ngân hàng TMCP V giấy đăng
kiêm hợp đồng hợp đồng cho vay không tài sn bảo đảm, hợp đồng cp hn mc n
dng th, phát hành s dng th tín dng, m và s dng tài khon thanh toán, dch v
Ngân hàng Đ s LD24211011212 vi Ngân hàng TMCP V để vay s tin 199.900.000
đồng. Theo các tài liu, chng c Ngân hàng TMCP V cung cp th hin; sau khi
đưc giải ngân đến nay M vn không thc hin vic tr n cho Ngân hàng TMCP V,
tính t ngày ngày 06/12/2024 đến ngày 26/9/2025 n gc ca H 187.595.080
đồng. Như vậy, theo giấy đăng ký kiêm hợp đng cho vay s LD24211011212 như đã
vin dn nêu trên thì bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối vi Ngân hàng TMCP V.
Do đó, việc Ngân hàng TMCP V yêu cu bà H phi thanh toán n cho Ngân hàng TMCP
V, trong đó khon n gc 187.595.080 đồng sở, nên Hội đồng xét x chp
nhn.
[3.1]Đối vi yêu cu ca Ngân hàng TMCP V buc b đơn trả khon lãi trong hn
31.564.753 đồng; n lãi quá hạn 40.204.452 đồng; tính t ngày 06/12/2024 đến ngày
26/9/2025. Tng cộng: 71.769.205 đồng. Theo cam kết ti hợp đồng thì các bên tha
thun lãi sut trong hn áp dụng là 35%/năm. Theo quy định ti khoản 1 Điều 3 Thông
14/2017/TT-NHNN ngày 29/9/2017 ca Ngân hàng N quy định S tin lãi: khon tin
t chc tín dng phi tr cho khách hàng gi tin hoc khách hàng nhn cp tín dng
phi tr cho t chc tín dng v vic s dng khon tiền đã nhận”. Theo điểm c khon 4
Điều 13 Thông 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 ca Ngân hàng N quy định
4
“Trường hp khon n vay b chuyn n quá hn, thì khách hàng phi tr lãi trên dư nợ
gc b quá hạn tương ứng vi thi gian chm tr, lãi suất không vưt quá 150% lãi cho
vay trong hn”. Do đó, việc Ngân hàng TMCP V yêu cầu tính lãi, tương ng vi thi
gian chm tr, theo mc lãi sut các bên tha thun nên cn chp nhn.
[5] Căn cứ vào giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sn bảo đảm và s dng
tài khon thanh toán, dch v ngân hàng Đ LD24211011212 ngày 26/7/2024; căn cứ vào
các Điều 463, 466, 468, 470 B lut dân s. Hội đồng xét x cn chp nhn yêu cu khi
kin ca Ngân hàng TMCP V đối vi bà Nguyn Th Minh H.
[6] V án phí dân s sơ thẩm b đơn phải chu theo giá ngch 5% ca s tin phi tr.
Vì các l trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn c vào các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 B lut dân sự. Điều 91;
Điu 95 Lut các t chc tín dụng năm 2017. Điều 147; khoản 2 Điều 227 B lut t tng
dân sự. Thông 14/2017/TT-NHNN ngày 29/9/2017 ca Ngân hàng N quy định v
phương pháp tính lãi trong hoạt động nhn, gi tin, cp tín dng gia t chc tín dng
với khách hàng. Thông số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 ca Ngân
hàng N quy định v hoạt động th ngân hàng. Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, qun
lý và s dng án phí và l phí tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP
V đối với bà Nguyễn Thị Minh H.
Tuyên x: Buc bà Nguyn Th Minh H phi tr cho Ngân hàng TMCP V s tin
n tính đến ngày 26/9/2025 là 259.364.285 đồng, trong đó nợ gc khon vay
187.595.080 đồng; lãi trong hạn là 31.564.753 đồng; lãi quá hạn là 40.204.452 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo (ngày 27/9/2025) Nguyễn Thị Minh H còn phải tiếp tục
tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Án phí dân sự sơ thẩm: 12.968.214 đồng, bà Nguyễn Thị Minh H phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.773.014 đồng
theo biên lai thu số 0000982 ngày 22/7/2025, tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
Các đương s quyền làm đơn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án,
đương sự vng mt ti phiên tòa hoc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng
thì thi hn kháng cáo tính t ngày nhận được bn án hoặc được tống đạt hp l.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
5
thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- VKSND khu vc 3; Thm phán- Ch ta phiên tòa
- Phòng THADS khu vc 3;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Lê Văn Lâm
6
Tải về
Bản án số 86/2025/DS-ST Bản án số 86/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 86/2025/DS-ST Bản án số 86/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất