Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 82/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thủy Nguyên (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 82/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/05/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xử cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 82/2024/HNGĐ-ST
Ngày 10 - 5 - 2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂNN HUYỆN THỦY NGUYÊN, TNH PHHẢI PHÒNG
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Sóng
Bà Nguyễn Th Lan H
- Thư phiên a: Đào Thị Hà, Thư Tòa án nhân dân huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 389/2023/TLST-
HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 47/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 m 2024 và Quyết định hoãn phiên
toà số 83/2024/QĐST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Thị H; i ĐKTT: huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải
Phòng; nơi ở: quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt, đơn xin xét xử
vắng mặt
- Bđơn: Anh Bùi Văn T; nơi trú: huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải
Phòng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai tại phiên toà nguyên đơn trình bày:
chị Vũ Thị H và anh Bùi Văn T tự nguyện kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân dân Đông Sơn, huyện Thuỷ Nguyên năm 2016. Trong thời gian
chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đng quan điểm,
cách sống không phù hợp, chị H xác định tình cảm vchồng không còn nên đề nghị
Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bùi Văn T. Trong thời gian chung
2
sống, vợ chồng 03 con chung Bùi Anh T1, sinh năm 2016, Bùi Minh N,
sinh năm 2019, Bùi Minh K, sinh năm 2021. Tại đơn ly hôn chị H đề nghị giao cả 3
con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị H
trình bày do hiện nay anh T thường xuyên vắng nhà nên chị H nhận nuôi cả 3 con
chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tài sản chung chị H không yêu cầu
Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án cũng như
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T không cung cấp lời khai,
không lên Tòa án để giải quyết việc ly hôn cũng không quan điểm về việc giải
quyết vụ án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xnghị án về việc giải quyết vụ án như
sau:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến
hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn
đã thực hiện đầy đ quyền nghĩa vụ tố tụng, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng
chưa thực hiện đúng các quyền nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự. Việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo đúng quy định tại điểm b khoản
2 Điều 227, 228 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung khởi kiện: Đ
nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân
Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội xử cho .chị Vũ Thị H được ly hôn anh Bùi Văn T; giao con chung Bùi
Anh T1, sinh năm 2016, Bùi Minh N, sinh năm 2019, Bùi Minh K, sinh năm
2021 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi
khác theo quy định của pháp luật; Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản
chung chị H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. chị H phải chu án phí ly
hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Vũ Thị H và anh Bùi
Văn T kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND Đông Sơn, huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng năm 2016, theo quy định tại của Luật Hôn nhân
Gia đình đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bị đơn hiện đang cư trú tại huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng, n theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng n sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
a án nhânn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Png.
[2] Về svắng mặt của đương sự: Nguyên đơn vắng mặt đơn đề nghịt xử
vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn
vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; căn cứ Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
3
[3] Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa khẳng định: Trong quá trình chung sống chị H anh T đã phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn theo chị H cung cấp do bất đồng
quan điểm, tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Trong quá trình giải quyết
vụ án, Tòa án đã triệu tập, thông báo mở phiên họp hòa giải nhưng anh T đều vắng
mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Theo tài liệu xác minh tại địa pH thể
hiện trong thời gian chung sống, vợ chồng chị H, anh T có phát sinh mâu thuẫn, gia
đình địa pH đã tiến hành hòa giải nhưng u thuẫn vchồng không khắc phục
được. Như vậy, thể khẳng định quan hệ hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, nên cần căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình cần chấp
nhận yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị H.
[4] Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung Bùi Anh T1, sinh năm 2016,
Bùi Vũ Minh N, sinh năm 2019, Bùi Minh K, sinh năm 2021. Xét thấy các con còn
nhỏ trong độ tuổi cần được sự chăm sóc, giáo dc của cha mẹ. Theo xác minh tại địa
pH, anh T thường xuyên vắng mặt tại địa pH nên cần giao cả 03 con chung cho chị
H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo
quy định của pháp luật.
[5] Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung chị H không yêu cầu
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H nguyên đơn nên phải chịu án phí ly
hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo
bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 Điều 83 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, 228 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Vquan hện nhân: ChThH được ly n anh Bùi n T.
2. Về con chung: Giao con chung Bùi Anh T1, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2016,
Bùi Vũ Minh N, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2019, Bùi Minh K, sinh ngày 16 tháng 8
năm 2021 cho chị Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc
có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấpỡng nuôi con chị H
không yêu cầu nêna án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản tr.
4
3. Về án phí: Chị Vũ Thị H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân
sự sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí
dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0009716 ngày 18 tháng 12 năm 2023 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị H đã
nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Vũ Thị H, anh Bùi Văn T được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hànhán hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành ph Hi Phòng;
- VKSND huyn Thu Nguyên;
- Chi cc THADS h. Thu Nguyên;
- UBND xã Đông Sơn (s 21/2016);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Mai
Tải về
Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất