Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 82/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Thành (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 82/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đo Van L - Nguyen Thi N Tranh chap ly hon
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
HUYN LONG THÀNH Độc lp - T do - Hnh phúc
TNH ĐNG NAI
Bn án số: 82/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/6/2024.
V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN LONG THÀNH
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán- Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Tn Cnh.
Các Hi thm nhân dân: + Ông Phạm Văn Huynh.
+ Ông Lê Hoàng Quy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Hoài Dim - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Long Thành tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, ti Tòa án nhân dân
huyện Long Thành, tỉnh
Đồng Nai xét x thẩm công khai
v án hôn nhân và gia đình thẩm
th s:
86/2024/TLST-HNngày 02 tháng 02 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét x số: 90/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa các đương
s:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm: 1968.
- Bị đơn:Nguyễn Thị N, sinh năm: 1969.
Cùng địa chỉ: B, tổ A, ấp A, T, huyện L, tỉnh Đồng Nai. (Các đương
đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/01/2024, bản tự khai ngày 29/02/2024
nguyên đơn ông Đỗ Văn L trình bày: Ông N chung sống với nhau từ năm
1990, đến năm 1991 mới đăng kết hôn tại UBND L, huyện L, tỉnh Rịa -
Vũng Tàu. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Đến đầu năm 2023, thì
xy ra mâu thun do bất đồng quan điểm sng, ông có quan h tình cm với người
ph n khác nhưng hin tại ông đã chấm dt. Ngoài ra, N các con cho rằng
ông lấy tiền của gia đình lo cho người khác t đó vợ chồng thường hay gây g, ci
vã, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 6 năm 2023 cho đến tháng 5/2024, ông
đã ra ngoài sinh sống đi làm thuê cho đến nay, không quan tâm đến N. Nay,
ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu được ly hôn bà N.
Về con chung: 04 con chung (đã thành niên) Đỗ Thị Ngọc T, sinh
ngày 08/6/1992; Đỗ Thị Ngọc T1, sinh ngày 07/10/1994; Đỗ Văn T2, sinh ngày
01/11/1996 và Đỗ Văn T3, sinh ngày 07/7/2000.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Nợ chung: Nợ Quỹ tín dụng nhân dân Phước T4 số tiền 250.000.000 đồng,
vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Tại biên bản lấy lời khai ngày 29/02/2024 bị đơn Nguyễn Thị N trình
bày: và ông L chung sống với nhau từ năm 1990, đến năm 1991 mới đăng kết
hôn tại UBND xã L, huyện L, tỉnh Rịa - Vũng Tàu. Vợ chồng chung sống hạnh
phúc. Đến đầu năm 2023, thì xy ra mâu thun, nguyên nhân do ông L quan h
tình cm với người ph n khác, bà khuyên ngăn nhưng ông L không nghe, t
đó vợ chng gây g, ci vã. Từ tháng 6 năm 2023 cho đến nay vợ chồng đã
sống ly thân nhưng vẫn sống chung tại nhà chung của vợ chồng. Sau đó, ông L ra
ngoài sinh sống vợ chồng n bạc đoàn tụ nhưng ông L không đồng ý. Nay,
xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, ông L yêu cầu ly hôn bà không đồng ý.
Về con chung: 04 con chung (đã thành niên) Đỗ Thị Ngọc T, sinh
ngày 08/6/1992; Đỗ Thị Ngọc T1, sinh ngày 07/10/1994; Đỗ Văn T2, sinh ngày
01/11/1996 và Đỗ Văn T3, sinh ngày 07/7/2000.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Nợ Quỹ tín dụng nhân dân Phước T4 số tiền 250.000.000 đồng,
vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Ý kiến ca đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành:
V th tc t tng: Trong quá trình gii quyết v án và tại phiên tòa sơ thẩm.
Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư tòa án đã chấp hành đúng các quy định ca
B lut T tng dân s. Vic chp hành pháp lut của nguyên đơn, bị đơn k t khi
thv án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án được thc hiện đúng
quy định ca B lut T tng dân s.
V vic gii quyết v án: Căn cứ vào các tài liu, chng c đưc thu thp có
ti h sơ. Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn đơn yêu cầu ly hôn ca ông
Nguyễn Văn L1 đối vi bà Nguyn Th N. Về con chung: 04 con chung (đã
thành niên) Đỗ Thị Ngọc T, sinh ngày 08/6/1992; Đỗ Thị Ngọc T1, sinh ngày
07/10/1994; Đỗ Văn T2, sinh ngày 01/11/1996 Đỗ Văn T3, sinh ngày
07/7/2000. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn L1, Nguyn Th N đơn xin
xét x vng mt nên xét x vng mặt đối với các đương sự theo quy đnh ti khon
1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[2] V quan h tranh chp thm quyn gii quyết: Ông Đỗ Văn L,
Nguyễn Thị N cùng nơi trú T, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Ông L đơn tranh
chấp ly hôn với bà N. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Thành theo quy định tại Điều 28, Điều
35 và Điều 39 của B lut T tng dân s năm 2015.
3
[3] Xét về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn L, Nguyễn Thị N chung sống
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện L, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo
giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/11/1991 hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy
định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Tại tòa, N xác định vợ chồng không mâu thuẫn gì trầm trọng. Do, ông
L có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, dẫn đến vợ chồng có cải vã nhau, bà
xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, vẫn quan tâm đến ông L không đồng ý ly
hôn. Đối với ông L xác định, ông quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác
nhưng hiện tại đã chấm dứt, ông cho rằng N các con nghi ngờ ông lấy tiền
của gia đình để lo cho người khác. Ngoài ra, không có mâu thuẫn gì khác.
Xét, thời gian vchồng ông L, N xảy ra mâu thuẫn từ đầu năm 2023,
nguyên nhân chính là do ông L quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, N
có khuyên ngăn ông L nhưng ông L không nghe dẫn đến vợ chồng có gây gỗ nhau.
Thời gian ly thân, N vẫn quan tâm đến ông L mong muốn vợ chồng hàn gắn
đoàn tụ chung sống với nhau.
Ý kiến trình bày của chị Đỗ Thị Ngọc T1, anh Đỗ Văn T3 (con chung ông L,
N): Cha, mthỉnh thoảng gây gỗ nhau nhưng mâu thuẫn không trầm trọng,
N vẫn quan tâm đến ông L. Nguyện vọng của anh, chị mong muốn cha, mhàn
gắn, đoàn tụ tiếp tục chung sống lại với nhau. (BL: 34, 36)
Hội đồng xét xử nhận thấy, điều kiện để ông L, N đoàn tụ tiếp tục chung
sống với nhau sở, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm
trọng, mục đích hôn nhân vẫn đạt được. Xét, yêu cầu ly hôn của ông L là không có
căn cứ nên không được chấp nhận.
[4] Về con chung: 04 con chung (đã thành niên) Đỗ Thị Ngọc T, sinh
ngày 08/6/1992; Đỗ Thị Ngọc T1, sinh ngày 07/10/1994; Đỗ Văn T2, sinh ngày
01/11/1996 và Đỗ Văn T3, sinh ngày 07/7/2000.
[5] V tài sn chung: Không xem xét, gii quyết.
[6] V n chung: Nợ Quỹ tín dụng nhân dân Phước T4 số tiền 250.000.000
(Hai trăm năm mươi triệu) đồng.
Quỹ tín dụng nhân dân Phước T4 Công văn số: 01/CV-QTD ngày 14
tháng 5 năm 2024 về việc, không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với snợ vay của
ông L, bà N số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng và đề nghị không
tham gia tố tụng trong vụ án với cách người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
(BL: 44). Do đó, không xem xét, gii quyết.
[7] Quan điểm đại din Vin kim sát phù hp chng c đã thu thập, quy
định ca pháp lut và nhận định ca Hội đồng xét x.
[8] Án phí:
Căn cứ khoản 4 Điu 147 B lut T tng dân s;
4
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường
vụ Quốc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án phí
và l phí tòa án.
Ông Đỗ Văn L phi chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm. Được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015254 ngày 23/01/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (đã nộp xong).
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều
227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 Điều 273 của B lut T tng dân
s năm 2015;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường
vụ Quốc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án phí
và l phí tòa án.
1- Tuyên xử:
Không chp nhn yêu cu khi kin của ông ĐVăn L đối với Nguyễn
Thị N về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Về con chung: 04 con chung (đã thành niên) Đỗ Thị Ngọc T, sinh
ngày 08/6/1992; Đỗ Thị Ngọc T1, sinh ngày 07/10/1994; Đỗ Văn T2, sinh ngày
01/11/1996 và Đỗ Văn T3, sinh ngày 07/7/2000.
V tài sn chung, n chung: Không xem xét, gii quyết.
2- Án phí: Ông Đỗ Văn L phi chu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm.
Được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015254 ngày
23/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành (đã nộp xong).
3- Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày, k t ngày bản án được tống đạt hp l.
Nơi nhận : T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án ND tỉnh Đồng Nai (1); THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H. Long Thành (1);
- Chi cục THADS H. Long Thành (1);
- Các đương sự (2);
- UBND xã Long Hải, h. Long Đất (1) (Đã ký)
Giấy CNKH số 64 ngày 26/11/1991;
- Sở Tư pháp tỉnh Đông Nai(1);
- Lưu (3).
Nguyễn Tấn Cảnh
Tải về
Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST Bản án số 82/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất