Bản án số 80/2022/HNGĐ-ST ngày 27/06/2022 của TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 80/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 80/2022/HNGĐ-ST ngày 27/06/2022 của TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hòn Đất (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 80/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Võ Thị H yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Huy Th.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TNH KIÊN GIANG
Bn án s: 80/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 6 - 2022
V/v: Tranh chp v ly hôn
CNG A HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TNH KIÊN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Lê Cm Tú.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Dũng.
2. Bà Phm Hng Gái.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Th Thành Minh - Thư Tòa án nhân dân
huyện Hòn Đất, tnh Kiên Giang.
Ngày 27 tháng 6 năm 2022 ti tr s Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất xét x
thẩm công khai v án th s: 59/2022/TLST-HNngày 02 tháng 3 năm
2022 v tranh chp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:
68/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Võ Th H, sinh năm: 1974; địa ch trú: p BT, BS,
huyện HĐ, tỉnh KG; có mt.
2. B đơn: Ông Nguyn Huy Th, sinh năm: 1965; đa ch trú: p BT,
BS, huyện HĐ, tỉnh KG; vng mt.
3. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương mại c phn
ST (ST); địa ch tr s chính: S 266 268 NKKN, p 8, Q 3, thành ph HCM.
Người đại din hp pháp ca ST:
- Nguyễn Đức Thch D (Tổng Giám đốc ST) người đi din theo pháp
lut ca ST; vng mt.
- Ông Phm Thái B (Giám đốc ST CNKG), là người đi din theo y quyn
ca ST theo Thông báo v vic tham gia t tng s 79/2022TB/CNKG ngày 10
tháng 5 năm 2022; vắng mt.
2
- Ông Tn T1 (Phó Phòng giao dch ST CNHĐ), người đại din theo
y quyn ca ST theo Giy y quyn v vic tham gia t tng s 63/GUQ-CNKG
ngày 12 tháng 5 năm 2022; vắng mt.
4. Người tham gia t tng khác: Người bo v quyn li ích hp pháp ca
Th H: Luật Th Hng Nh Luật của Công ty trách nhim hu
hn mt thành viên PL thuộc Đoàn Luật sư tỉnh K; có mt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kin đề ngày 06/11/2021 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn
Võ Th H trình bày:
chng ông Nguyn Huy Th kết hôn t năm 1994, đăng kết
hôn ti U ban nhân dân BS, huyện HĐ, tỉnh KG vào ngày 28/9/2018. Quá
trình chung sống lúc đầu rt hnh phúc, thời gian sau thường xuyên xy ra mâu
thun, ông Th thường xuyên nghiện rượu, không lo làm ăn, hay ghen tuông, khng
chế s t do ca . V chng đã sống ly thân t tháng 10/2021 cho đến nay.
Quá trình chung sng ông hai đa con chung tên Nguyn Anh Th1 sinh
năm 1995 và Nguyn Th Yến O sinh năm 1999, các con đã trưởng thành, t quyết
định sng chung vi cha hoc m, không yêu cu Tòa án gii quyết.
V tài sn: V chng t tha thun, không yêu cu Tòa án gii quyết.
V n: N Ngân hàng Thương mại c phn ST Chi nhánh Hòn Đất s tin
vn gốc là 300.000.000 đồng.
Do không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc được nữa nên yêu cầu Tòa án
giải quyết cho được ly hôn với ông Th, các con đã trưởng thành không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Về tài sản vợ chồng bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Về nợ, vợ chồng bà và ST tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ti bn t khai ngày 18/3/2022 quá trình gii quyết v án b đơn ông
Nguyn Huy Th trình bày:
V chồng ông cưới nhau t năm 1994, đăng kết hôn o năm 2018.
Ông tha nhn trong quá trình chung sng v chng xy ra mâu thun, c ci. V
ông đã bỏ nhà ra đi vào ngày 21/9/2021 âm lịch cho đến nay. Nay ông đã biết
mình sai, mong v ông tha th, vì ông còn rất thương vợ nên không đồng ý ly hôn.
V con chung: Ông, hai đa con chung là Nguyn Anh Th1 sinh năm
1995 và Nguyn Th Yến O sinh năm 1999, các con đã trưởng thành, t quyết định
sng chung vi cha hoc m, không yêu cu Tòa án gii quyết.
V tài sn: V chng t tha thun, không yêu cu Tòa án gii quyết.
V n: N Ngân hàng Thương mại c phn ST Chi nhánh Hòn Đất s tin
3
vn gốc là 300.000.000 đồng. Ông chu trách nhim tr khon n này.
Ông Th có đơn yêu cầu Tòa án gii quyết vng mt ngày 27/6/2022.
Ti Thông báo v vic tham gia t tng s 79/2022TB/CNKG ngày
10/5/2022, người đại din hp pháp ca Ngân hàng Thương mi c phn STh
trình bày:
Ông Nguyn Huy Th Th H vay vn ti ST theo Hợp đồng cho
vay s LD1827400099 ngày 01/10/2018. Theo Giy nhn n s
LD2028300160 ngày 29/09/2021 s tin vay vn gc 300.000.000 đồng, thi
đim tr hết n: 29/09/2022, lãi suất: 10.9 % m. Tổng n tính đến ngày
13/05/2022 là 300.000.000 đồng
Tài sản đảm bo n vay quyn s dụng đất ta lc ti p BT, BS,
huyện HĐ, tỉnh KG, loại đất trng lúa, din tích 8.229,4m
2
, thửa đt s: 03a t bn
đồ s: 04, theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s phát hành s AK968395, s
vào s cp GCN BS00284 do y ban nhân dân huyện Hòn Đất cp ngày
11/11/2008. Quyn s dụng đất này được đăng ký thế chp theo hp đồng thế
chp tài sn s 7511857.1.1 ngày 01/10/2018 đã được đăng giao dịch bo
đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện HĐ ngày 01/10/2018.
Hiện tại khoản vay của ông Th H chưa đến thời hạn thanh toán. Việc ông
Th H thỏa thuận khoản nợ Ngân hàng do một mình ông Th trách nhiệm
thanh toán ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng nên Ngân hàng không đồng ý.
Tuy nhiên, do ông Th H chưa vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng kết với
Ngân hàng nên Ngân hàng không tranh chấp, không có yêu cầu độc lập trong vụ án
này. Trường hợp, ông Th và H vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng sẽ khởi
kiện trong vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca bà Võ Th H là Lut sư Luật sư
Th Hng Nh tnh bày: Gia Th H và ông Nguyn Huy Th nhiu
mâu thuẫn, gia đình đã động viên hàn gn nhưng H cương quyết lyn. Do đó,
đề ngh Hội đồng xét x (HĐXX) chấp nhn cho bà H đưc ly hôn vi ông Th. V
con chung, các con ca H, ông Th đã ln t quyết định sng chung vi cha
hoc m. V tài sn, ông Th H thng nht t tha thun n không yêu cu
Tòa án gii quyết. V n, yêu cầu HĐXX ghi nhận s t nguyn ca ông Th chu
trách nhim tr cho ST s tin vn gốc là 300.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án đã được thm tra ti
phiên toà căn c vào kết qu tranh lun ti phiên Tòa, Hội đồng xét x nhn
định:
4
[1] V t tng:
Th H khi kin yêu cu Tòa án gii quyết cho ly hôn vi ông
Nguyễn Huy Th, gii quyết vic nuôi con nên quan h tranh chp ca v án
tranh chp v “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo quy định ti khoản 1 Điều 28 ca
B lut T tng dân s (BLTTDS).
Ông Th với cách bị đơn trong vụ án nơi trú ti ấp BT, xã BS,
huyện HĐ, tỉnh KG nên n cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 ca BLTTDS thì v án thuc thm quyn ca Tòa án nhân dân
huyện Hòn Đất, tnh Kiên Giang.
Ông Lê Tn T1 là người đại din theo y quyn ca Ngân hàng Thương mại
c phn ST, ông Th đơn yêu cầu xét x vng mt. Xét thy, s vng mt ca
các đương sự không làm ảnh hưởng đến quyn li ca các đương s và không làm
ảnh hưởng đến vic gii quyết v án nên Tòa án đưa vụ án ra xét x vng mt các
đương sự là phù hp với quy định ti khoản 1 Điều 227 ca BLTTDS.
[2] V ni dung:
H ông Th kết hôn ngày 28/9/2018 đã đăng kết hôn ti y ban
nhân dân xã BS, huyện HĐ, tỉnh KG nên hôn nhân ca ông, là hp pháp. H
xác định mâu thun gia ông, đã kéo dài đến mc trm trọng đời sng chung
không th kéo dài. Ông, đã sống ly thân t tháng 10/2021 cho đến nay. Ông Th
xác định v chng có mâu thuẫn nhưng ông còn thương vợ con nên không đng ý
ly hôn. Tuy ông Th không đồng ý ly hôn nhưng ông không đưa ra đưc gii pháp
để hàn gn quan h v chng. Xét thy, ông, đã sống ly thân, chm dt quan h
v chng t tháng 10/2021. T đó cho đến nay hai bên không quan tâm, chăm sóc,
lo lắng cho nhau nên đã vi phm nghiêm trng quyền, nghĩa vụ ca v, chng làm
cho hôn nhân lâm o tình trng trm trọng, đời sng chung không th kéo dài,
mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vy, bà H yêu cầu đưc ly hôn vi ông
Th phù hp với quy đnh ti khoản 1 Điều 56 Lut Hôn nhân gia đình nên
đưc Tòa án chp nhn.
V nuôi con: Ông, hai đứa con chung tên Nguyn Anh Th1 sinh
năm 1995 Nguyn Th Yến O sinh năm 1999, các cháu đã trưởng thành nên t
quyn quyết định sng chung vi cha hoc m.
V chia tài sn: Ông Th, H t tha thun, không yêu cu nên Tòa án
không gii quyết.
V n: H, ông Th người đại din hp pháp ca ST xác định ông Th,
H còn n ST s tin vay vn gốc 300.000.000 đồng theo Hợp đồng cho vay
s LD1827400099 ngày 01/10/2018. Tài sn thế chp din tích 8.229,4m
2
,
5
thửa đất s: 03a t bn đồ s: 04, theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s phát
hành s AK968395, s vào s cp GCN BS00284 do y ban nhân dân huyn Hòn
Đất cp ngày 11/11/2008.
Ông Th ý kiến t nguyn chu trách nhim tr toàn b s n chung
nhưng không đưc s đồng ý ca ST. Tuy nhiên, do ST không có yêu cầu độc lp
trong v án này nên HĐXX không xem xét. Trưng hợp, các đương s tranh
chp thì có quyn khi kiện độc lp trong v án khác.
[3] V án phí: H phi chu án phí dân s thẩm đối vi yêu cu ly hôn
thẩm theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, khon 1 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 ca B
lut T tng dân s;
Khoản 1 Điều 56 ca Luật Hôn nhân và gia đình;
Đim a khoản 5 Điều 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/ 2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. V quan h hôn nhân: Chp nhn cho Th H được ly hôn vi
ông Nguyn Huy Th.
2. V nuôi con: Ông, hai người con chung tên là Nguyn Anh Th1
sinh năm 1995 Nguyn Th Yến O sinh năm 1999. Các cháu đã trưởng thành
nên t quyn quyết định sng chung vi cha hoc m.
3. V án phí: Bà H phi bàu án phí dân s sơ thẩm đối vi yêu cu ly hôn là
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr s tin tm ứng án phí đã
nộp 300.000 đồng (ba trăm ngn đồng) theo biên lai thu tm ng án phí, l phí
Tòa án s 0001669 ngày 01/3/2022 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Hòn
Đất, tnh Kiên Giang.
Các đương s quyền làm đơn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t
ngày tuyên án, đương s vng mt tại phiên tòa được tính k t ngày nhận được
bn án hoặc được tống đạt hp l bn án; Vin kim sát có quyn kháng ngh bn
án theo quy định ca pháp lut.
6
Trường hp Bn án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi nh án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9
Lut thi hành án dân s. Thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Lut thi hành án dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Nơi nhận: THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- TAND tnh;
- VKSND huyn;
- Cơ quan Thi hành án huyện; (Đã ký)
- Các đương sự;
- UBND xã;
- Lưu.
Lê Cm Tú
Tải về
Bản án số 80/2022/HNGĐ-ST Bản án số 80/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất