Bản án số 80/2021/DS-PT ngày 15/04/2021 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hụi
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án 80/2021/DS-PT Cà Mau
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án 80/2021/DS-PT Cà Mau
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 80/2021/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 80/2021/DS-PT ngày 15/04/2021 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hụi |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 80/2021/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Ánh X và Nguyễn Thị T tranh chấp hụi |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 80/2021/DS-PT
Ngày 15 – 4 – 2021
V/v tranh chấp hụi
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Hùng Quang
Các Thẩm phán: Bà Châu Minh Hoàng
Bà Bùi Thị Phương Loan.
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Trọng Bằng- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Bà
Nguyễn Thị Thúy Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLPT-DS ngày 08 tháng 3
năm 2021, về việc “Tranh chấp hụi”
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 06/2021/DS-ST ngày 26 tháng 01 năm 2021
của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 59/2021/QĐ-PT ngày 29
tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ánh X, sinh năm 1971 (có mặt)
Địa chỉ cư tru
́
: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh C ..
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962 (có mặt)
Ông Lâm Văn U, sinh năm 1962 (có mặt)
Địa chỉ cư tru
́
: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh C ..
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn U là bị đơn trong vụ
án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 5 năm 2020 và ca
́
c lơ
̀
i khai của bà
Nguyễn Ánh X trình ba
̀
y:
Ngày 15/01/2013 AL, bà T và ông U có làm chủ dây hụi 1.000.000
đồng/tháng, có 38 chưng, bà tham gia 03 chưng va
̀
đóng được 35 lần. Sau khi kết
nợ, hai bên thống nhất số tiền bà T và ông U nơ
̣
chi
̣
là 105.000.000 đồng, bà T có
trả được số tiền là 27.100.000 đồng, còn nợ lại số tiền là 77.900.000 đồng. Nay bà
yêu cầu bà T và ông U trả số tiền nợ hụi là 77.900.000 đồng.
2
Lời trình ba
̀
y của bà Nguyễn Thị T :
Thừa nhận có việc chợi hụi, bà X tham gia 07 chưng va
̀
đã hốt hụi 03 chưng,
đã chung đủ tiền hụi cho bà X 03 chưng hụi. Ngày 10/9/2015 âm lịch bà đình hụi
và còn thiếu lại bà X 04 chưng hụi số tiền là 116.000.000 đồng. Bà có trả cho bà X
nhiều lần số tiền là 38.100.000 đồng nên còn nợ lại bà X số tiền hụi là 77.900.000
đồng. Do hụi bể nhiều người không đóng lại hụi chết, nên bà và bà X có thồng nhất
trả lại cho bà X số tiền hu
̣
i là 40.000.000 đồng.
Tại các lời khai tại Tòa án, ông Lâm Văn U trình ba
̀
y:
Ông đồng ý cùng bà T trả cho bà X số tiền hụi là 40.000.000 đồng. Đối với
ông Lâm Văn U
́
t đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên to
̀
a sơ thâ
̉
m hợp lệ đến
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mă
̣
t ông U theo quy định của pháp luật tố
tụng dân sự.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 06/2021/DS-ST ngày 26 tháng 01 năm 2021
của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước quyết định:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khơ
̉
i kiê
̣
n của bà Nguyê
̃
n A
́
nh X đối với bà
Nguyê
̃
n Thi
̣
Thắm va
̀
ông Lâm Văn U.
Buộc bà Nguyê
̃
n Thi
̣
T và ông Lâm Văn U có ngha vụ trả cho bà Nguyê
̃
n
Ánh X số tiền nơ
̣
hu
̣
i la
̀
77.900.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu chn trăm nghìn
đồng).
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về án ph, lãi suất chậm thi hành và quyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 09/02/2021, ông Lâm Văn U và bà Nguyễn Thị T có đơn kháng cáo,
không chấp nhận toàn bộ bản án sơ thẩm. Ông U, bà T chỉ đồng ý trả số tiền
40.000.000đ.
Tại phiên tòa phúc thẩm.
Bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Phần tranh luận tại phiên toà: Bị đơn yêu cầu được trả 40.000.000 đồng,
nguyên đơn không đồng ý theo yêu cầu của bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án; của Hội
đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng tại phiên tòa
đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của
Bộ luật tố tụng dân sự, Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn. Đề nghị hội đồng
xét xử sửa bản án dân sự sơ thẩm số 06/2021/DS-ST ngày 26/01/2021 của Tòa án
nhân dân huyện Cái Nước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của ông Lâm Văn U và bà Nguyễn Thị T: Xác định số nợ còn
thiếu lại bà X là 45.300.000đ, với lý lẽ như sau. Dây hụi 2.000.000đ khui ngày
10/10/2013 bà X chơi 02 chân, còn nợ lại chị số tiền 2.800.000đ chưa đóng, đối
với dây hụi 1.000.000đ bị đình kỳ thứ 31, bà X còn lại 03 chân hụi sống, mỗi chân

3
được tnh vốn là 26.000.000đ x 3 = 78.000.000đ, tiền hoa hồng của bà 3 chân là
1.500.000đ, bà đã trả cho bà X nhiều lần số tiền là 38.100.00đ. Cho nên đối trừ các
khoản bà còn nợ lại bà X số tiền 45.300.000đ. Về chứng cứ, chứng minh bà T, ông
U không có chứng cứ giấy tờ hay ghi chép theo dõi việc chơi hụi. Bà X xác định
dây hụi 1.000.000đ bà T vẫn gom bình thường. Đối chiếu các chứng cứ thể hiện tại
phiên hòa giải do chnh quyền ấp Tân Bửu, xã Tân Hưng, Cái Nước lập thì các bên
đều thống nhất, sau khi đối trừ tại thời điểm hòa giải ngày 7/5/2020 số nợ bà T còn
thiếu lại là 78.400.000đ và sau đó bà T có thanh toán số tiền 500.000đ, đối trừ còn
nợ lại 77.900.000đ bà T có yêu cầu xin giảm bớt và trả dần. Tại phiên tòa sơ thẩm
bà T cũng đồng ý thanh toán số tiền theo yêu cầu của bà X, việc hụi bị đình bà
cũng không có chứng cứ chứng minh, mặt khác bà thừa nhận còn thiếu bà X
77.900.000đ.
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 04/6/2020, bà T xin trả 38.000.000đ, tại
đơn kháng cáo ngày 09/02/2021 bà T xin trả 40.000.000đ, tại tờ tường trình ngày
16/3/2021 bà xin trả 45.400.000đ. Yêu cầu của bà T không nhất quán. Cho nên
không có căn cứ chấp nhận việc kháng cáo của bà T và ông U.
Tại phiên tòa ý kiến đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử không
chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà T và ông U. Ý kiến của Viện kiểm sát phù
hợp với các nhận định trên.
Từ phân tch nhận định trên, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà T
và ông U. Giữ nguyên bản án sơ thẩm dân sự số 06/2021/DS-ST ngày 26/01/2021
của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.
Án phí dân sự sơ thẩm. Ông U, bà T phải chịu là 3.895.000 đồng. Bà X
không phải chịu.
Án ph dân sự phúc thẩm: Ông U, bà T phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án ph, lệ ph Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn U. Giữ
nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 06/2021/DS-ST ngày 26/01/2021 của Tòa án
nhân dân huyện Cái Nước
Tuyên xư
̉
:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khơ
̉
i kiê
̣
n của bà Nguyê
̃
n A
́
nh X đối với bà
Nguyê
̃
n Thi
̣
T và ông Lâm Văn U.
Buộc bà Nguyê
̃
n Thi
̣
T và ông Lâm Văn U có ngha vụ trả cho bà Nguyê
̃
n
Ánh X số tiền nơ
̣
hu
̣
i la
̀
77.900.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu chn trăm nghìn
đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành xong số tiền phải trả, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi
4
hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Văn U phải chịu là
3.895.000 đồng (chưa nộp).
Bà Nguyê
̃
n A
́
nh X không phải chịu. Ngày 13 tháng 5 năm 2020 bà X đã dư
̣
nô
̣
p tạm ứng án sơ thẩm 1.947.000 đồng (lai số 0005352) tại Chi cục thi hành án
dân sự huyện Cái Nước, được nhận lại.
Án ph dân sự phúc thẩm: Ông U, bà T phải chịu. Ngày 18/02/2021 ông U,
bà T đã dự nộp mỗi người 300.000đ (lai số 0006114 và 0006113) tại Chi cục Thi
hành án Dân sự huyện Cái Nước được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt ra
xem xét.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân huyện Cái Nước;
- Chi cục THADS huyện Cái Nước;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Dương Hùng Quang
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng