Bản án số 79/2022/DS-ST ngày 30/11/2022 của TAND huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2022/DS-ST ngày 30/11/2022 của TAND huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giồng Riềng (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 79/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/11/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Thị N yêu cầu ông Danh H, bà Thị H trả lại con mương diện tích 131 m2, đất tọa lạc tại ấp Danh T, xã Vĩnh P, huyện G, tỉnh K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
HUYN GING RING Độc lp T do Hnh phúc
TNH KIÊN GIANG
Bn án s: 79/2022/DS-ST
Ngày 30/11/2022
V/v p quyn
s dt, kin,
bng thit hi v tài sn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN GING RING, TNH KIÊN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Chuyên.
Các Hi thm nhân dân:
Ông Lê Văn Chi
Ông Phan Ngc Li
- Thư phiên a: Hunh Th Phượng thư ký Tòa án nhân dân huyện Ging
Ring.
- Đại din Vin kim sát nhân huyn Ging Ring tham gia phiên tòa: Trn Thúy An
Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2022 ti tr s Tòa án nhân dân huyn Ging Ring xét
x sơ thẩm ng khai v án dân s th s 341/2016/TLST - DS ngày 23 tháng 12
năm 2016 v tranh chp Quyn s dụng đất, kin đòi tài sn, bồi thường thit hi v tài
sn” theo quyết định đưa vụ án ra xét x s: 128/2022/QĐXXST-DS, ngày 10 tháng 11
năm 2022 giữa các đương sự:
1. : Bà Th N, sinh năm: 1935; địa ch: p Danh T, xã Vĩnh P , huyn
G, tnh K (vng mt).
i din theo y quyn ca Th N : Th T , sinh năm: 1980; địa
ch: p Danh T, Vĩnh P , huyn G, tnh K - theo văn bn y quyền đề ngày
21/12/2017 (có mt).
2. B : Ông Danh H , sinh năm: 1963 và bà Th H, sinh năm: 1988; địa ch: p
Danh T, xã Vĩnh P, huyn G, tnh K (có mt).
3. i có quyn l liên quan:
3.1. Ông Danh C, sinh năm: 1968; đa ch: p Danh T, Vĩnh P, huyn G, tnh
K (vng mt)
3.2. Ông Danh Đ, sinh năm: 1973; địa ch: p Láng S, xã Bàn T, huyn G, tnh K
(vng mt)
3.3. Bà Th N, sinh năm: 1979; địa ch: p Danh T, xã Vĩnh P, huyn G, tnh Kiên
K (vng mt)
3.4. Ông Danh P; sinh năm; 1982; khu ph Q, th trn G, huyn G, tnh K (vng
mt)
2
3.5. Ông Danh N, sinh năm: 1985; địa ch: p Láng S, xã Bàn T, huyn G, tnh K
(vng mt)
3.6. Anh Danh Hoành N; sinh năm; 1988; địa ch: p Láng S, xã Bàn T, huyn G,
tnh K (vng mt)
3.7. Ch Th P, sinh năm; 1993; địa ch: khu ph 6, th trn G, huyn G, tnh K
(vng mt)
3.8. Danh L, sinh năm: 1991; địa ch: khu ph Q, th trn G, huyn G, tnh K
(vng mt)
3.9. Ông Danh T, sinh năm: 1967, bà Lê Thị T, sinh năm: 1980; địa ch: p Danh
T, xã Vĩnh P, huyn G, tnh K (có mt)
3.10. Th V, sinh năm: 73 tui; địa ch: p Danh T, Vĩnh P, huyn G, tnh
K (vng mt)
3.11.Bà Th T, sinh năm: 1970; địa ch: p Danh T, Vĩnh P, huyn G, tnh K
(vng mt)
3.12.Ch Chành T, sinh năm: 1995; địa ch: p Danh T, Vĩnh P, huyn G, tnh
K (vng mt)
4. i bo v quyn, li ích hp pháp cho Th N: Ông Phm Hu Phan
Luật sư cng tác viên ca trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nước tnh K (có mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kiện đ ngày 01/11/2016, đơn xin thay đi b sung ti phiên
tòa đại din theo y quyn ca bà Th N trình bày: Bà có mt miếng đt th cư diện tích
3.310 m
2
, thửa đất s 91, t bản đồ s 10, ta lc ti p Danh T, Vĩnh P, huyn G,
tnh K do chng bà là ông Danh L đứng tên quyn s dng, ông L chết năm 2009, bà là
người được tha kế toàn b thửa đất trên. Diện tích đt trên ca giáp vi phần đất
ca Danh H (con trai) bà, phần đất Danh H sang li ca Th M, khi H mua thì M
không ch ranh, đến khi H đi khai đăng ký, cán bộ địa chính xuống đo đạc phần đất
Danh H đo luôn c phần con mương giáp ranh giữa đất ca với đất ca Danh H,
không giáp ranh con mương này ca s dụng lâu đời nhưng Danh H li cho
rằng con mương này mua ca Th M. Nay khi kin yêu cu Danh H phi tr li
cho con mương chiều ngang đầu ngoài cp l 2,40 m, đầu trong 2,46 m, tng
din tích 131 m
2
nm mt phn trong thửa đất s 91, t bản đồ s 10 tng din tích
3.310 m
2
để bà s dng.
Ngoài ra, còn khi kin yêu cu Danh H tr cho 0,5 công đt tm 3 mét
cũng nằm trong thửa đất trên, ch nói miệng cho chưa tách quyền s dng, do
cn s dng nửa công đất này để làm đường kéo lúa, bà s cho Danh H 0,5 công đất ch
khác. Đồng thi, yêu cu Danh H tr cho 02 ch vàng 24K (loại 98%). Đến ngày
30/8/2019 Th N đơn xin rút một phn yêu cu khi kin v vic ông Danh H đã
tr xong cho 02 ch vàng 24K, phần 0,5 công đất hai bên đã tha thuận đổi đất vi
nhau xong không yêu cu Tòa án gii quyết phn này.
Ti đơn phn t đề ngày 03/9/2019, đơn phản t b sung ngày 28/4/2022 ti
phiên tòa ông Danh H Th H trình bày: Ngun gốc đất v chng ông - đang
phần con mương tranh chấp mua ca Th M (cô rut đã chết) em ca ông
3
Danh L mua vào năm 1989, khi mua hai bên ch ranh gii ch con mương làm
ranh giữa đất ca bà Th N với đất mua ca bà Th M, đo đạc chiu ngang 12 tm, chiu
dài 21 tm, tng din tích 2.160 m
2
, lúc mua hai bên làm giấy tay sang nhượng. Đến
năm 2000 vợ chồng ông đi khai đăng giao giấy cho đa chính xã làm th tc,
hiện địa chính đã làm thất lc giy tay mua bán của ông. Cho đến nay các con ca
Th M khẳng định đã bán đất cho v chng ông, khi nào làm th tc đăng ký thì các con
ca Th M s tên. V phần con mương t lúc v chng ông mua trong thi gian
s dng thì ông N vn s dụng chung đường ơng để ghe, xung dẫn nước
vào rung. Nay N khi kin yêu cu ông tr toàn b con mương diện tích 131 m
2
đo đạc thc tế v chng ông không đồng ý tr. V chng ông H, H yêu cu Tòa án
xem xét công nhn cho v chng ông phần đất đã mua của bà Th M theo đo đạc
thc tế 1.757 m
2
và con mương din tích 131 m
2
và di di toàn b công trình xây
dng trên phần đt tranh chấp, không đng ý bồi thường công trình xây dựng. Trường
hp yêu cu ca v chng ông không được chp nhn thì v chng ông yêu cu
Th T và ông Danh T tr phần đất bao chiếm thêm 01 mét ngang, chy dài 21,5 m, tng
din tích 21,5 m
2
giáp với con mương đang tranh chp đ v chng ông đi
khai đề ngh cp quyn s dng cho ổn định. Còn phn nửa công đt N yêu cu tr
thì phi tr li cho ông tin công khai phá 15.000.000 đồng, qua hòa giải hai bên đã
thng nhất được phần đất này Th N đã cho ông phần đt khác nên vào ngày
30/9/2019 ông xin rút mt phn yêu cu phn t s tiền 15.000.000 đng, còn phn
vàng 02 ch vàng 24K v chồng ông đã trả xong cho bà Th N.
Ti các biên bn ly li khai ca những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là
ông Danh C, Danh Đ, Danh N, Danh Hoành N, Danh L, Th N, Th P, Danh P con ca
Th M đều xác định vào năm 1989 Th M (m rut) sang nhượng toàn b din
tích đất th vườn cho v chng ông Danh H bà Th H chiu ngang 36 m, dài 60 m
vi giá 06 ch vàng 24k. Khi bán hai bên làm giy tay, ông Danh C con ln trong
gia đình chứng kiến toàn b quá trình giao dch chuyển nhượng, giy tay giao cho Danh
H gi, khi chuyển nhượng đất ông Danh C cùng vi m Th M, v chng Th N
ch ranh gii, toàn b phần con mương là của ông bà ngoại để li cho bà Th M s dng.
Nay N khi kin yêu cu công nhận cho được s dng toàn b con mương
không hợp lý. Đối vi din tích bà Th M đã sang nhượng cho v chng ông Danh H thì
anh em ông Danh C không ý kiến hay tranh chấp nhưng đều ý kiến yêu cu
Tòa án xem xét công nhn phần đất đã chuyển nhượng diện tích theo đo đạc thc tế
con mương đang tranh chấp thuc quyn s dng ca v chng ông Danh H bà Th H.
Ti biên bn ly khai ca bà Th T, ch Chành T trình bày: T trước đến nay bà T
ch Th sng vi Th N, v ngun gốc con ơng thì từ rt lâu, hai m con s
dụng chung, con mương này của Th N không phi ca Danh H, T ch Th
không tranh chp gì, yêu cu Tòa án xem xét công nhận con mương này cho Thị
N.
Ti biên bn ly li khai ca Th V xác định phần đất trước đây bà sang
nhưng ca bà Th M giáp ranh với đất ca v chng H, bà đã làm giấy ch quyn xong
lin vi phần đất cha m chia cho s dụng. Lúc sang nhượng vi Th M
ch con mương đã sang cho Danh H cho nên con mương này thuc quyn s dng ca
Danh H ch không phi ca bà Th N.
4
Ông Danh T, bà Lê Th T trình bày: Vào năm 2005 bà Thị N (m rut) có cho v
chng ông diện tích đất ngang 10 m, dài 40 m, phần đất cho giáp với con mương
đang tranh chp, v chng ông đã ct nhà trên đất nhưng phần đất chưa tách quyền
s dng. Nay ông - xác định không có yêu cu khi kin trong v án này mà ch yêu
cu Tòa án xem xét gii quyết con ơng đang tranh chấp thuc quyn s dng ca bà
Th N. Đối vi phần đất giáp với con mương đang tranh chp, v chng T s b l
nhà ph cho nên đắp kè, sau này thi hành án đo đc cp giy cho v chng ông H
nếu sang đất bên ông H bao nhiêu thì v chng bà T đồng ý tr li.
Luật phát biểu quan điểm: V din tích tranh chấp là con mương din tích
131 m
2
, các bên đương sự đều không xác định được do mình đào t trước,
mt s người làm chng cho rng ông Danh K đào, ông L N đã trả thành qu
xong t trước năm 1975 cho ông Danh K, bên b đơn sử dng chung vi N con
mương này từ khi chuyển nhượng đất ca bà M. Tuy nhiên, din tích ca Th M bao
nhiêu thì ông Hkhông xác định được c thể. Sau khi Tòa án đo đc thì mi biết din
tích đất ca bà M. Đối với, con mương thì Ủy ban nhân dân huyn không xác định được
của ai nhưng diện tích đất theo giy cp cho bà N là 3.310 m
2
nhưng đo đạc thc tế hin
nay là 2.613 m
2
. Như vy, có th khẳng định con mương này ông L và N s dng
t trước năm 1970. Do đó, vic chiếm hu s dng ngay tình trên 55 năm. Còn thửa 89
trước khi chuyển nhượng không xác định được din tích bao nhiêu, ranh gii không
ràng. Khi bà Th T ct nhà thì không có s phn ng ca b đơn. Từ đó, đề ngh Hi
đồng xét x xem xét chp nhn yêu cu ca Th N công nhn cho Th N trn
quyn s dng.
Ti phiên tòa, Kim sát viên phát biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng
như sau: Quá trình th v án, chun b đưa vụ án ra xét x, Tòa án tiến hành đúng
theo quy định ca pháp luật, xác định đúng quan hệ tranh chấp, đương sự trong v án và
tiến hành các th tc t tụng đúng pháp luật, bảo đảm quyn và li ích hp pháp ca các
bên đương sự. Các đương sự cũng chấp hành tốt các quy định v quyền và nghĩa vụ ca
mình theo quy định ca pháp lut. V án còn để kéo dài thi hn xét x nhưng do tính
cht v án phc tp.
V quan điểm gii quyết v án: Qua nghiên cu các tài liu chng c có trong h
vụ án, li trình bày ca các đương sự tại phiên tòa hôm nay đối chiếu vi các quy
định ca pháp lut, Vin kim sát nhân dân huyn Ging Ring nhn thy: Đất tranh
chấp con mương din tích 131 m
2
, ngun gốc theo nguyên đơn xác đnh con
mương t trước khi Th N , s dụng đưa nước vào rung canh tác, qua xác
minh mt s h dân sng gần đó đều cho rằng con mương có t lâu đời, không rõ ai đào
nhưng nguyên đơn b đơn đều s dụng chung, theo đo đc thc tế diện tích đt ca
bà Th N b thiếu so vi giy chng nhận được cp, ti thời điểm cấp không đo đc thc
tế, N s dng liên tc cho v chng T, ông Th cất nhà trên đất. Còn đối vi
phần đất ca ông H, H s dng không phải đất gc mà chuyển nhượng ca bà Th
M, thời điểm chuyn nhượng không đo đạc thc tế, chưa được cp giy chng nhn
quyn s dụng đt, b đơn không cung cấp được chng c, tài liệu xác định phần đất
tranh chp thuc quyn s dng ca mình nên li trình bày ca b đơn không căn c
chp nhn. T phân tích trên xét thy yêu cu ca Th N sở chp nhận; Đề
ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin ca bà Th N, chp nhn mt phn
5
yêu cu phn t ca b đơn về yêu cu công nhn quyn s dụng đất din tích 1.757 m
2
,
không chp nhận đòi diện tích con ơng 131 m
2
và yêu cu tháo d công trình. Đình
ch đối vi phần nguyên đơn, b đơn rút yêu cầu. V án phíchi phí t tụng đương s
phi chịu theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1]. V t tng: Tranh chp gia các bên là tranh chp v giao dch dân s theo
quy định ti khon 3,6,9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điu 39 ca B lut
t tng dân s thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân cp huyn nên Tòa án
nhân dân huyn Ging Ring th gii quyết v án theo th tục sơ thẩm đúng trình
t, th tc t tng.
[2]. V ni dung:
{2.1} Thửa đất s 91, t bản đồ s 10 din tích chung 3.310 m
2
ca ông Danh L
đứng tên quyn s dụng đt (bà Th N người tha kế) thửa đất trên lin k vi tha
89 ca ông Danh H, bà Th H mua ca bà Th M chưa đưc cp quyn s dng cho ông
H, H. Th N xác định ranh gii giữa đất ca với đất ca ông H ngăn cách bởi
con mương m ranh, ông H chuyển nhượng đất ca Th M đã sử dng và bao chiếm
con mương này của theo đo đạc thc tế 131m
2
. Còn ông Danh H, H thì cho
rng con mương này ca ông , khi chuyển nhượng đất bà Th M ch ranh hết con
mương, ông có đơn phn t yêu cu công nhn cho ông đưc quyn s dng 1.757
m
2
và c phần con mương hiện đang tranh chấp vi bà Th N.
Theo kết qu xem xét thẩm đnh ti ch đồ hin trạng khu đt thì phần đất
tranh chấp con mương diện tích đo đc thc tế 131 m
2
, c th: phía ngoài giáp
kênh Nha Xi chiu ngang có s đo 2,40 m; phía trong giáp đt bà Th V có chiu ngang
2,46 m; chiều dài giáp đất ông Danh H có s đo 53,82 m; chiều dài giáp đất bà Th N có
s đo 54m.
Đối vi din tích đt ca bà Th N theo đo đc thc tế 2.613 m
2
, so vi giy chng
nhn quyn s dụng đất cp b thiếu, diện tích đt ca ông H chưa đưc cp giy theo
đo đạc thc tế 1.757 m
2
(chưa tính phần con mương tranh chấp).
Qua xem xét các chng c bà Th N cung cp xác minh mt s người dân
sng gn thửa đất đang tranh chấp thì thy rằng con mương này có t rt lâu, t thi cha
m ca ông Danh L, bà Th M (ông L, bà M là anh em rut) còn sống đã s dng chung
con mương này. Phần đất ca ông Danh L ngun gc là ông L N tr thành
qu cho ông Danh K bng 30 gi lúa, sau đó ông L đi khai đăng đưc cp
quyn s dng vào ngày 20/10/1995, quá trình cp giấy không đo đc thc tế vào
thời điểm năm 1995 cấp da trên giy khai đăng của ông Danh L. Năm 2009 ông
Danh L (chết) bà Th N là người tha kế duy nhất và đã được đánh biến động. Quá trình
s dng ông Danh H Th N cùng xác định s dụng chung con mương này đ ghe
xung dẫn nước vào rung canh tác. Như vậy, th thy rằng con mương các bên
đang tranh chấp đều s dng chung phc v cho mục đích sinh hoạt tưới tiêu. Mt
khác, theo công văn số 246/UBND-TNMT, ngày 14/2/2018 ca y ban nhân dân huyn
Ging Ring tr li ti thời điểm cp giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông Danh
L không đo đạc thc tế trên bản đồ địa chính cũng không thể hiện con mương nằm
6
trong giy chng nhn quyn s dụng đất ca N. Tuy nhiên, phần đất ông H
chuyển nhượng ca Th M cho đến nay vẫn chưa được cp giy chng nhn quyn
s dng không xác định được c th din tích bao nhiêu, ti thời điểm chuyn
nhưng gia ông H Th M không ghi ràng din tích bao gm c con mương;
cho nên vic Th N yêu cu công nhn toàn b con mương theo đo đc thc tế 131
m
2
cho bà là có cơ sở.
{2.2} Xét đơn yêu cầu phn t ca ông Danh H Th H xác định vào m
1989 v chng ông H chuyển nhượng đất ca bà Th M (bà M đã chết) khi mua bán hai
bên có lp giy tay ch ghi ngang 12 tm, dài 21 tầm chưa tính ra diện tích (giy viết tay
b tht lc) các con ca bà M cũng đều xác định phần đất trên đã sang bán cho v chng
ông H, ranh đất được xác đnh t giáp ranh nhà Th H ti hết con ơng đang tranh
chp, các con ca bà M cho rằng con mương này có từ thi cha m ca bà Th M và ông
Danh L để li cho các con s dng. Khi bà Th M sang bán thì bên bà M và v chng bà
N đều ch ranh gii cho v chng ông H. Tuy nhiên, qtrình s dng ông H con
rut ca bà Th N n hai m con vn s dng chung, ch khi ông H đi kê khai đăng
mi xy ra tranh chp. Các con ca bà Th M thng nht không tranh chấp đối vi phn
đất đã chuyển nhượng cho v chng ông H, nếu yêu cu ca v chng ông H đưc chp
nhn mi th tc giy t sau này s làm hoàn tt cho v chng ông H.
Theo đo đạc thc tế chưa tính phần con mương tranh chấp thì din tích v chng
ông H chuyển nhượng ca bà Th M là 1.757 m
2
nm trong tha 89, t bản đồ s 10, ta
lc ti p Danh T, Vĩnh P, huyn G cho đến nay chưa đăng quyền s dụng đất
do còn tranh chấp con mương vi bà Th N. Ti phiên tòa hôm nay ông H bà H không
đưa ra được chng c chứng minh con mương thuc quyn s dng ca mình nên li
trình bày ca b đơn không căn cứ chp nhn. Quá trình Tòa án đang thụ gii
quyết Th T ông Danh Th ct nhà ph trên con mương đang tranh chấp, đồng
thi bao chiếm sang phần đất ca ông Danh H, bà Th H ngang 01 m, dài 21,5 m. Ông
H H yêu cu bà T - ông Th tr phần đất này. Xét yêu cu này ca ông H H
căn cứ, bi l v án chưa được gii quyết xong T ông Th tiếp tc bao chiếm
không đúng.
Như đã phân tích trên xét lời đ ngh của đại din Vim kiểm sát, người bo
v quyn li ích hp pháp cho N căn cứ con mương từ rt lâu, quá
trình s dng thì ông H N đều s dng chung, phần đất ông H chuyển nhượng
chưa đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất, còn diện tích đất ca Th N khi
cp giy thì không đo đc thc tế ch dựa vào khai để cp giy hin ti phần đất ca
Th N s dng b thiếu so vi giy chng nhn quyn s dụng đất được cp. Theo
quy định ti khon 5 Điu 166 ca Luật đất đai năm 2013 thì người s dụng đất c
c bo h i khác xâm phm quyn, li ích hp pháp v a
. Đối chiếu vi s liệu đo đạc thc tế thì yêu cu khi kin ca bà Th N
s nên Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin ca bà N: công nhn cho bà N con
mương diện tích đo đạc thc tế 131 m
2
(theo biên bản xem xét đo đc ngày
14/2/2017).
- X buc Th T và ông Danh Th tr li cho ông Danh H Th H din
tích đất bao chiếm ngang 01 m, dài 21,5 m, din tích 21,5 m
2
(giáp với căn nhà ph xây
dựng trên con mương).
7
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Danh H, Th H; ông H
Hđưc quyn s dng diện tích đất 1.757 m
2
(bao gm 1.735,5 m
2
+ 21,5 m
2
T- ông
Th bao chiếm) thuc tha 89, t bản đồ s 10, ta lc ti p Danh T, Vĩnh P, huyn
G, tnh K.
Khi bn án hiu lc pháp lut, bà Th N đến quan Nhà nước thm quyn
làm th tục điều chnh li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy đnh ca pháp
lut.
Ông Danh H, bà Th H quyền đến Chi nhánh Văn phòng đăng quyền s
dụng đất đ làm th tục đăng đối vi phần đất đã được công nhn nêu trên theo quy
định ca pháp lut.
Còn đối vi v chng ông Th - T đưc Th N cho đất giáp vi phần đất
tranh chp, ông - xác định không tranh chấp đi vi N, khi nào nhu cu s
yêu cu bà N tách quyn s dụng đất.
[3] Đối vi yêu cu ca Th N đòi ông Danh H tr 0,5 công đất tm 3 mét nm
trong tha 199, t bản đồ s 10 và 02 ch vàng 24K (loi 98%) gia bà và v chng ông
H đã thỏa thun vi nhau tr xong s vàng trên phần đất nêu trên, Th N đã rút
mt phn yêu cu khi kiện nên đình chỉ yêu cu này ca bà Th N.
- V yêu cu phn t ca ông Danh H, bà Th H đòi bà Thị N phi tr s tin
15.000.000 đồng công ci to 0,5 công tm 3 mét, do tha thuận trao đổi đất vi N
đã xong nên ông Danh H Th H đã rút yêu cầu nên đình ch đối vi yêu cu này
ca ông Danh H và bà Th H.
[4] Chi phí xem xét thẩm đnh ti ch: Tổng chi phí 1.324.000 đồng theo hóa đơn
s 17469 ngày 28/2/2017 của chi nhánh Văn phòng đăng ký quyn s dụng đất huyn
Ging Ring. Th N ông Danh H, bà Th H mi bên phi chu ½ chi phí xem xét
thẩm định ti ch 662.000 đồng. Do Th N đã nộp tm ng chi phí xem xét thm
định ti ch nên ông Danh H Th H phi tr li cho Th N s tin 662.000
đồng.
Chi phí định giá tài sn 2.530.000 đồng, mi bên phi chu ½ chi phí định giá là
1.265.000 đồng. Do Th N đã nộp tm ng chi phí định giá nên ông Danh H
Th H phi tr li cho bà Th N s tin 1.265.000 đồng.
[3] V án phí: Áp dng khoản 1 Điều 147 ca B lut t tng dân s, khon 5
Điu 27 ca pháp lnh s 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 ca y ban
thưng v Quc hi v án phí, l phí Tòa án, Điều 48 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu np
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Yêu cu ca Th N đưc chp nhn nên hoàn tr li tin tm ng phí theo quy
định ca pháp lut.
Yêu cu ca ông Danh H, Th H đưc chp nhn mt phn nên ông, bà phi
chịu án phí đối vi phần không được chp nhn 200.000 đồng nhưng được khu tr
vào s tin tm ng án phí ông H đã nộp 375.000 đồng theo biên lai thu tin s 6519
ngày 06/9/2019 300.000 đồng theo biên lai thu tin s 8332 ngày 10/5/2022 ca chi
cc thi hành án huyn Ging Ring, tr li cho ông H án phí tha 475.000 đồng.
Vì các l trên;
8
QUYẾT ĐỊNH:
 vào khon 3,6,9 m a khou 35, khou 39, khon
u 147, khou 244 ca B lut T tng dân s; khou 166 ca Lut
khon 5 u 27 ca pháp lnh s 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009
ca ng v Quc hi v án phí, l phí Tòa án, u 48 ca Ngh quyt s
nh v mc thu, min, gim, thu np qun
lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1- Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Th N đối vi ông Danh H và bà Th H.
2- Công nhn cho Th N đưc quyn s dụng con mương diện tích 131 m
2
có các s đo cụ th như sau:
- Cnh 4,5 giáp kênh Nha Xi có s đo 2,40 m
- Cạnh 4,3 giáp đất ông Danh H có s đo 53,82m
- Cạnh 3,6 giáp đất bà Th V có s đo 2,46 m
- Cạnh 6,5 giáp đất bà Th N có s đo 54 m
3- X buc Th T, ông Danh Th tr li cho ông Danh H, Th H din tích
21,50 m
2
có s đo như:
- Cnh 4,10 giáp kênh Nha xi có s đo 01 m
- Cnh 10, 11 giáp đất ông Danh H có s đo 21,50 m
- Cạnh 11,12 giáp đất ông Danh H có s đo 01 m
- Cnh 12,4 giáp bà Th N có s đo 21,50 m
4 - Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Danh H, Th H; ông H
H đưc quyn s dng din tích đất 1.757 m
2
(bao gm 1.735,5 m
2
+ 21,5 m
2
T-
ông Th bao chiếm) thuc tha 89, t bản đồ s 10, ta lc ti p Danh T, Vĩnh P,
huyn G, tnh K, đt có v trí như sau:
- Cnh 1,10, 4 giáp kênh Nha Xi có s đo 34,00 m
- Cnh 1,2 giáp bà Th H có s đo 51,40 m
- Cạnh 2,3 giáp đất bà Th V có s đo 32,84m
-Cnh 3,12,4 giáp đất bà Th N có s đo 53,82 m
Khi bn án hiu lc pháp lut, Th N đến quan Nhà nước thm quyn
làm th tục điều chnh li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy đnh ca pháp
lut.
Ông Danh H, bà Th H quyền đến Chi nhánh Văn phòng đăng quyền s
dụng đất đ làm th tục đăng đối vi phần đất đã được công nhn nêu trên theo quy
định ca pháp lut.
5- Đình ch đối vi yêu cu ca bà Th N đòi ông ông Danh H tr 02 ch vàng 24K
(loi 98%) và 0,5 công đất tm 3 mét nm trong tha 199, t bản đồ s 10.
6- Đình chỉ đối vi yêu cu ca ông Danh H, Th H v việc đòi Thị N tr s
tiền 15.000.000 đồng khon tin ci tạo đất.
7- V chi phí t tng:
- Chi phí xem xét thẩm định ti ch: Tổng chi phí 1.324.000 đồng theo hóa đơn s
17469 ngày 28/2/2017 của chi nhánh Văn phòng đăng quyền s dụng đt huyn
Ging Ring. Bà Th N ông Danh H - Th H mi bên phi chu ½ chi phí xem xét
thẩm định ti ch 662.000 đồng. Do Th N đã nộp đủ tm ng chi phí xem xét
9
thẩm đnh ti ch nên ông Danh H - Th H phi tr li cho Th N s tin 662.000
đồng.
- Chi phí định giá tài sn 2.530.000 đồng, mi bên phi chịu ½ chi phí định giá
là 1.265.000 đng. Do Th N đã nộp tm ứng chi phí định giá nên ông Danh H
Th H phi tr li cho bà Th N s tiền 1.265.000 đồng.
8- V án phí: Yêu cu ca bà Th N đưc chp nhn. Hoàn tr li tin tm ng phí
cho bà Th N do Th T nộp thay 200.000 đng theo biên lai s 2181, ngày
22/12/2016 và s tiền 480.000 đng theo biên lai s 2428, ngày 20/03/2018 ca Chi cc
thi hành án dân s huyn Ging Ring.
Yêu cu ca ông Danh H, Th H đưc chp nhn mt phn nên ông, bà phi
chịu án phí đối vi phần không được chp nhn 200.000 đồng nhưng được khu tr
vào s tin tm ng án phí ông H đã nộp 375.000 đồng theo biên lai thu tin s 6519
ngày 06/9/2019 300.000 đồng theo biên lai thu tin s 8332 ngày 10/5/2022 ca chi
cc thi hành án huyn Ging Ring, tr li cho ông H án phí tha 475.000 đồng.
Các đương s quyn kháng cáo bn án trong hn luật định 15 ngày: bà Th
Năm, ông Danh H Th H, bà T ông Th đưc tính k t ngày tuyên án (30/11/2022).
Những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mt đưc tính k t ngày nhn
đưc bn án hoc niêm yết ca Tòa án.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut thi hành dân
s thì người được thi hánh án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế
thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,7 và 9 ca Lut thi hành án dân s; Thi hiu
thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 ca Lut thi hành dân s.
TM.
̣
i đô
̀
ng xe
́
t xư
̉
sơ thâ
̉
m

: Thâ
̉
m pha
́
n - Ch ta phiên ta
- 
; (ã ký tên óng du)
- 
, 
;
- 


;
- 
;
- 
;
- , Vp
Nguyn Th Chuyên
Tải về
Bản án số 79/2022/DS-ST Bản án số 79/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất