Bản án số 77/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TAND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 77/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 77/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 77/2022/HNGĐ-ST ngày 30/08/2022 của TAND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lạng Giang (TAND tỉnh Bắc Giang) |
| Số hiệu: | 77/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, không công nhận quan hệ vợ chồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 77/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-8-2022
V/v không công nhận quan hệ vợ chồng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễ n Quang Vinh
2. Ông Trần Thành Đô.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
tham gia phiên tòa: Ông Trần Mạnh Sỹ - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ
thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 228/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6
năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 138/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022 giữa các
đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1978 – Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn D, x N, huyệ n L, tỉnh Bắc Giang
*Bị đơn: Chị Đồng Thị Đ, sinh năm 1978 – Vắng mặt
Địa chỉ: Thôn D, x N, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
* Ngƣờ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan: U ban nhân dân x N, huyệ n L, tỉnh
B do ông Hoà ng Minh T - Chủ tịch UBND x đại diện theo php luật.
Ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n của UBND x N tham gia tố tụ ng: Ông Lê Văn Th
- Công chứ c Tư phá p - Hộ tị ch đạ i diệ n tham gia tố tụ ng tạ i Toà á n – Vắng mặt.
(Anh Tùng, chị Đ, anh Th đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn anh Phan Văn Tùng trình bày:
Từ năm 1998, anh và chị Đồng Thị Đ về chung số ng vớ i nhau , đượ c gia
đì nh hai bên tổ chứ c lễ cướ i theo phong tụ c tậ p quá n tạ i địa phương nH không đi
2
đăng ký kế t hôn tạ i cơ quan nhà nướ c .Vợ chồng anh chung sống tại thôn D, xã
Nghĩa H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Trong quá trình chung sống, anh
chị chung sống hoà thuận , hạnh phc. Năm 2021, anh và chị Đ nảy sinh mâu
thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n là do ch ị Đ ghen tuông vô cớ , vợ chồ ng ly thân
từ đầ u năm 2021 cho đến nay. Đỉ nh Đ của mâu thun là ngày 26/4/2022, bạn
anh đến nhà chơi thì chị Đ thuê ngườ i về nhà đá nh bạn của anh. Vụ việc phải do
chnh quyền địa phương x N giải quyết. Nay bả n thân anh xá c đị nh tì nh cả m vợ
chồ ng không cò n, mâu thuẫ n vợ chồ ng trầ m trọ ng, cuộ c hôn nhân không thể ké o
dài. Vì vậy anh làm đơn này đề nghị Toà n giải quyết cho tôi đượ c ly hôn ch ị
Đ.
Về con chung: Giữa anh và chị Điểm có 02 con chung là Phan Thị Ngọ c
T1, sinh ngà y 13/10/1999 và Phan Văn H, sinh ngà y 21/4/2001. Hiệ n nay cá c
con đã trưở ng thà nh nên anh không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.
Về tà i sả n chung , công nợ chung : Anh Tùng không yêu cầ u Toà á n giả i
quyế t.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Đồng Thị Điểm trình bày:
Chị và anh Tùng được tự do tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau. Năm 1998 chị
và anh Tùng có đến nhà cán bộ tư php x Nghĩa H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang để đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Tuy nhiên giấy
tờ chứng nhận kết hôn trước khi ly thân với anh Tùng chị để lại ở nhà anh Tùng,
nay anh Tùng giấu đi và không thừa nhận việc đăng ký kết hôn do vậ y chị đề
nghị Tòa án xác minh với UBND x Nghĩa H về việc có đăng ký kết hôn hay
không. Chị và anh Tùng được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục
tập qun địa phương. Sau khi cưới, chị về nhà anh Tùng chung sống. Vợ chồng
chung sống hạnh phc cho đến đầu năm 2021 thì nảy sinh mâu thun, nguyên
nhân là do anh Tùng quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác. Từ tháng 4
năm 2021 chị và anh Tùng ly thân, chị về nhà bố mẹ đẻ ở cùng thôn sinh sống.
Nay anh Tùng làm đơn khởi kiện xin ly hôn thì chị đồng ý ly hôn anh Tùng vì
vợ chồng đ hết tình cảm.
Về con chung: Quá trình chung sống cùng nhau, vợ chồng có 02 con
chung là Phan Thị Ngọ c T1, sinh ngà y 13/10/1999 và Phan Văn H, sinh ngà y
21/4/2001. Hiệ n nay cá c con đã trưở ng thà nh nên chị không yêu cầ u Toà á n giả i
quyế t.
Về tài chung, công nợ chung: Vợ chồng tự thoả thuậ n, chị không yêu cầ u
Toà n giải quyết trong vụ n này. Trườ ng hợ p vợ chồ ng không thoả thuậ n đượ c
chị s khởi kiện bng vụ á n khá c.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, UBND x Nghĩa H trình bày:
Địa phương không nắm được vợ chồng anh Tùng, chị Điểm có được cấp Giấy
chứng nhận kết hôn không, tuy nhiên kiểm tra sổ gốc đăng ký kết hôn lưu trữ tại
3
UBND x Nghĩa H không có tên anh Tùng, chị Điểm đăng ký kết hôn. Anh
Tùng và chị Điểm chung sống với nhau từ năm 1998 cho đến năm 2021 thì nảy
sinh mâu thun, do có mâu thun nên chị Điểm về nhà bố mẹ đẻ ở cùng thôn
sinh sống. Nguyên nhân mâu thun là do liên quan đến tài chính, kinh tế của gia
đình và mâu thun tình cảm. Giữa anh Tùng và chị Điểm có 02 con chung là
Phan Thị Ngọ c T1, sinh ngà y 13/10/1999 và Phan Văn H, sinh ngà y 21/4/2001.
Địa phương đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng quay về chung sống cùng
nhau.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn, bị đơn, người đại diện theo ủy quyền của UBND x Nghĩa
H vắng mặt và đều có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử công
bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang phát biểu ý kiến về
việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử và cc đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đng cc quy định pháp luật tố tụng dân sự;
nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chấp hành đng cc
quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản Điều
28, điểm a khoản 1Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điề u
227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 9,
khoản 1 Điều 14 và hoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản
5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửn
dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Không công nhận quan hệ giữa anh Phan Văn
Tùng và chị Đồng Thị Điểm là vợ chồng. Về con chung: Anh Tùng và chị Điểm
có 02 con chung đều đ trưởng thành nên hông xem xét giải quyết về việc nuôi
con. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Tùng và chị Điểm không yêu cầu
nên không xem xét giải quyết.
Ngoài ra đại diện VKS còn đề nghị giải quyết về án phí và quyền kháng
co cho cc đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đ được xem xét tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài
liệu chứng cứ kèm theo đơn, nguyên đơn anh Phan Văn T đề nghị giải quyết xin
ly hôn nH nguyên đơn trình bà y vợ chồ ng chung số ng n H không đăng ký kế t
4
hôn. Do đó xc định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hôn nhân và
gia đình, cụ thể “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo khoản 7 Điều 28 Bộ
luật tố tụng dân sự.
[2]. Về thẩm quyền giải quyết: Chị Đồng Thị Điểm cư tr tại thôn D, xã
Nghĩa H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang nên Tòa án nhân dân huyện Lạng
Giang thụ lý giải quyết vụ n là đng thẩm quyền theo quy định tại điểm 1
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Phan Văn Tùng, bị đơn chị Đồng
Thị Điểm, người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của UBND x Nghĩa
H là anh Lê Văn Th được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa nH anh Tùng,
chị Điểm và anh Th đều có đơn xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 và 238 Bộ
luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt
anh Tùng, chị Điểm và anh Th .
[4]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tùng trình bày vợ chồng chung sống từ
năm 1998 nH không đăng ký kết hôn, chị Điểm trình bày năm 1998 chị và anh
Tùng có đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn nH chị không
xuất trình được giấy chứng nhận kết hôn do anh Tùng giấu đi. Hội đồng xét xử
thấy: Anh Tùng và chị Điểm chung sống cùng nhau từ năm 1998 đến nay, đủ
điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986, 2000 và Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014. Chị Điểm trình bày chị và anh Tùng có đến nhà cán
bộ tư php x Nghĩa H đăng ký kết hôn nH theo quy định tại Điều 8 Luật hôn
nhân gia đình năm 1986 có hiệu lực tại thời điểm năm 1998 (thời điểm chị Điểm
khai thực hiện việc đăng ký kết hôn) thì “Việc kết hôn do UBND x, phường, thị
trấn nơi thường trú của một trong hai người kết hôn công nhận và ghi và sổ kết
hôn theo nghi thức do Nhà nước quy định…Mọi nghi thức kết hôn khc đều
không có giá trị php lý”.
Anh Tùng không thừa nhận có đăng ký kết hôn, UBND x Nghĩa H không
tìm thấy tên anh Tùng chị Điểm trong sổ gốc đăng ký kết hôn hiện nay UBND
x đang quản lý. Do đó xc định anh Tùng và chị Điểm không đăng ký kết hôn.
Nay anh Tùng làm đơn xin ly hôn chị Điểm, căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ Trong trường hợp không đăng ký kết
hôn nH có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan
hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này” nên hôn nhân của
anh Tùng và chị Điểm không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Căn cứ khoản
1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014 thì không công nhận quan hệ giữa anh Phan Văn Tùng và chị Đồng Thị
Điểm là vợ chồng.
[5]. Về con chung: Anh Tùng và chị Điểm có 02 con chung là Phan Thị
Ngọc T1, sinh ngà y 13/10/1999 và Phan Văn H, sinh ngà y 21/4/2001 đều đ
5
trưởng thành, anh Tùng và chị Điểm đều không yêu cầu nên không giải quyết
nên Hộ i đồ ng xé t xử không xem xé t.
[6]. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Tùng và chị Điểm không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
[7]. Về án phí: Anh Tùng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
[8]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án
theo quy định của pháp luật.
[9]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang
tại phiên tòa hôm nay là có cơ sở và đng quy định pháp luật nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; khoản 1 Điều 9,
khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều
28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều
271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Không công nhận quan hệ giữa anh Phan Văn Tùng và chị Đồng Thị
Điểm là vợ chồng.
2. Về con chung: Anh Phan Văn Tùng và chị Đồng Thị Điểm có 02 con
chung là Phan Thị Ngọ c T1, sinh ngà y 13/10/1999 và Phan Văn H, sinh ngà y
21/4/2001. Cả 02 con đều đ trưởng thành, anh Tùng và chị Điểm không yêu
cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Tùng và chị Điểm không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
4. Án phí: Anh Phan Văn Tùng phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm nH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tùng đ
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012319 ngày 22/6/2022
tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận anh Tùng đ nộp
xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Cc đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ
ngày bản n được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6,7, 7a và 9
6
Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Bắc Giang;
- Chi cục THADS huyện Lạng Giang;
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- Cc đương sự;
- UBND xã N;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Vũ Thị Thiêm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm