Bản án số 75/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 75/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 75/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tánh Linh (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 75/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Thông Thị Mỹ D ly hôn, tranh chấp về nuôi con với ông Đồng C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 75/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 23-12-2020
V/v: Tranh chấp về ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Ông Ngô Văn Bình.
Ông Giáp Hà TĩnhÔng Võ Đăng Tuấn.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đoàn Bá Thành - Thư ký Tòa
án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
tham gia phiên tòa:Đinh Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh,
tỉnh Bình Thuận xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
270/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp về ly
hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07
tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
1. : Bà Thông Thị Mỹ D, sinh năm 1975;
2. : Ông Đồng C, sinh năm 1966;
Cùng nơi trú: Số nhà 567 đường Trần Hưng Đạo, khu phố Ch, thị trấn,
huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa mặt Thông Thị Mỹ D và Ông Đồng C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
 
phiên tòa,  
- Về quan hệ hôn nhân: Thông Thị Mỹ D ông Đồng C chung sống với
nhau như vợ chồng từ năm 1991, đến năm 2004 thì tự nguyện kết hôn, đăng kết
hôn vào ngày 06/4/2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Sau khi kết hôn thì hai vợ chồng sinh sống tại nhà riêng khu phố Ch, thị trấn L,
huyện T. Khoảng năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm về lối sống, ông C thường xuyên nhậu nhẹt, ghen
2
tuông, thường xuyên xúc phạm danh dự nhân phẩm của D. Hiện nay nguyên đơn
xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, cuộc sống hôn nhân không
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, D không muốn sống đoàn tụ với
ông C nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- Về con chung: Thông Thị Mỹ D ông Đồng C 04 người con chung
tên Đồng Thị Bích H1, sinh năm 1992; Đồng H2, sinh m 1995; Đồng Thị
Nhược N, sinh năm 1997 Đồng Văn Kh1, sinh năm 2001. Hiện nay các con
chung đã đủ 18 tuổi nên nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung
và nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Thông Thị Mỹ D xác định là tự thỏa thuận
và không yêu cầu giải quyết.
L ông  
- Về quan hệ hôn nhân: Ông C xác nhận lời khai của bà D đúng, tuy nhiên
ông C cho rằng cuộc sống vợ chồng cũng có lúc bất hòa nhưng mâu thuẫn vợ chồng
chưa đến mức trầm trọng như D trình bày, mặt khác ông C nghi ngờ D mối
quan hngoài hôn nhân với người đàn ông khác. Hiện nay ông C xác định tình cảm
vợ chồng vẫn còn nên không đồng ý ly hôn với bà D.
- Về con chung: Bị đơn xác nhận 04 người con chung tên Đồng Thị Bích
H1, sinh năm 1992; Đồng H2, sinh năm 1995; Đồng Thị Nhược N, sinh năm
1997 Đồng Văn Kh1, sinh năm 2001. Hiện nay các con chung đã đ18 tuổi nên
bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Về tài sản chung nợ chung: Bị đơn xác định tthỏa thuận không
yêu cầu giải quyết.
Tại Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân ngày 19/11/2020 của Tòa án nhân
dân huyện Tánh Linh với đại diện khu phố Ch, thị trấn L xác định: Ông Đồng C
Thông Thị Mỹ D nơi trú tại khu phố Chăm, thị trấn L, huyện T đã hơn 20
năm. Quá trình sinh sống tại địa phương thì chưa xảy ra mâu thuẫn đến mức phải
yêu cầu địa phương can thiệp. Theo thông tin tại địa phương thì hiện nay D đang
chung sống với người đàn ông khác, ông C cũng biết việc này nhưng không muốn ly
hôn với bà D.
Tòa án đã mở phiên hòa giải vào ngày 13/11/2020 để các đương sự hòa giải
đoàn tụ với nhau nhưng hòa giải không thành.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình
Thuận phát biểu việc kiểm sát tuân theo pháp luật: Về thủ tục tố tụng, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử và Thư ký tiến hành tố tụng đúng quy định; người tham gia tố tụng
chấp hành pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên
đơn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn bị đơn xác định tự
3
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không
xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra, xem xét tại phiên
toà, căn cứ lời khai của các đương sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng
t xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện
cũng như trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Thông Thị Mỹ D yêu cầu Tòa án
giải quyết việc ly hôn; Các đương sự đều không có yêu cầu nào khác; Bị đơn có nơi
trú tại: khu phố Ch, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật
tố tụng dân sự.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt
đầy đủ, hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho các đương sự theo đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ gia
đình nhưng nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết cho ly
hôn. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, không đồng ý ly hôn do đó Tòa án mở phiên
tòa để xét xử đối với vụ án.
[3] Về nội dung:
3.1 Về quan hệ hôn nhân: Thông Thị Mỹ D ông Đồng C tự nguyện kết
hôn đăng kết hôn ngày 06/4/2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện T,
tỉnh Bình Thuận nên quan hệ hôn nhân của hai đương sự hợp pháp theo quy định
tại Điều 8; Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Mặc D ông C đã có thời gian chung sống vợ chồng kéo dài, việc kết
hôn tự nguyện nhưng sau đó cuộc sống chung vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, đến
nay D yêu cầu ly hôn. Do đó yêu cầu khởi kiện ly hôn của D phù hợp theo
quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
3.2 Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
3.3 Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu nên
Tòa án không xem xét.
[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí thẩm theo khoản 4 Điều 147
Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
4

QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản
4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củaThông Thị Mỹ
D; Thông Thị Mỹ D được ly hôn với ông Đồng C.
2. Về án phí: Thông Thị Mỹ D phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn
thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp
theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số No 0004287 ngày 02/10/2020 của Chi cục
thi hành án dân shuyện Tánh Linh. Thông Thị Mỹ D đã nộp đủ tiền án phí ly
hôn sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Án xcông khai thẩm, mặt nguyên đơn bị
đơn; Nguyên đơn bị đơn quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án (23/12/2020).
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND huyện Tánh Linh;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS huyện Tánh Linh;
- UBND thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận
(thay thông báo);
- Lưu: VP, án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Văn Bình
Tải về
Bản án số 75/2020/HNGĐ-ST Bản án số 75/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất