Bản án số 74/2020/DS-PT ngày 16/06/2020 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2020/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 74/2020/DS-PT ngày 16/06/2020 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 74/2020/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Hồng H kiện Bùi Thị Kim Y về đòi lại tài sản nhà và quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 74/2020/DS-PT
Ngày 16 - 6 - 2020
V/v tranh chp đòi li tài sản nhà
quyn s dụng đất; u cầu thanh toán
chi phí sửa chữa, xây dựng, trông coi
nhà và chi phí nuôi dưỡng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành;
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Th L Trang;
Bà Đinh Th Kiều Lương.
- Thư phiên tòa: Bà Dương Thị Thùy Trinh - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Đồng Nai.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Ông Phùng Đức Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2020, ti tr sở, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét
x phúc thẩm công khai vụ án dân s th số: 66/2020/TLPT-DS ngày 14
tháng 02 năm 2020 v vic tranh chấp “đòi li tài sản nhà quyền s dụng đất;
yêu cầu thanh toán chi phí sửa chữa, xây dựng, trông coi nhà và chi phí nuôi
ỡng”;
Do Bản án dân sự thẩm s: 20/2019/DS-ST ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Tòa án nhân dân huyn Tr b kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thẩm s: 83/2020/QĐ-PT ngày
27 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Trn Th Hng H, sinh năm 1997; trú tại: S EO,
đường Đ, ấp H, xã Đ, huyn Tr, tỉnh Đồng Nai; có mặt tại phiên tòa.
Người đại din theo y quyn ca ch Trn Th Hồng H (văn bản y quyn
ngày 04 tháng 3 năm 2019), bao gồm 01 hoặc 02 người:
2
1. Đào Thúy H, sinh năm 1993; địa ch: T B, Khu ph T, th trn Tr,
huyn Tr, tỉnh Đồng Nai; có mặt tại phiên tòa.
2. Ông Đào Mạnh T, sinh năm 1974; trú ti: T I, Khu ph E, phường
T, thành phố B, tỉnh Đng Nai; vng mt tại phiên tòa.
- B đơn:
1. Bà Bùi Thị Kim Y, sinh năm 1967;
2. Ông Đặng Phúc H, sinh năm 1972;
Người đại din theo y quyn của ông Đặng Phúc H (văn bản y quyn
ngày 25 tháng 02 năm 2019): Bùi Thị Kim Y (v ông H); cùng cư trú tại: S
EO, đường Đ, ấp H, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Đồng Nai; có mt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Đặng Quang Tr, sinh năm 1999 (con bị đơn); trú cùng bị đơn;
vng mt tại phiên tòa.
2. Ch Đặng Thu H, sinh năm 1995;
Người đại din theo y quyn ca ch Đặng Thu H (văn bn y quyn
ngày 25 tháng 02 năm 2019): Bà Bùi Thị Kim Y; cùng trú ti: S EO, đường
Đ, p H, xã Đ, huyn Tr, tỉnh Đồng Nai; có mt tại phiên tòa.
- Người kháng cáo: Bà Bùi Thị Kim Y - b đơn.
NI DUNG V ÁN:
1. Nguyên đơn ch Trn Th Hng H trình bày:
Thị Bch T ông Trần Văn Ch (tên gọi khác: Ch) v chng.
Ch Trn Th Hồng H anh Trần Minh H là con của bà Bạch T và ông Ch. Sau
khi ông Ch chết (khoảng năm 1987 không để lại di chúc), vào năm 2003,
Bch T nhn chuyển nhượng thửa đất s 1171, t bản đồ s 1(1-65), Đ,
huyn Th (nay huyn Tr), tỉnh Đồng Nai của Nguyễn Th Kim Th ông
Trn Viết V, để xây dựng căn nhà cấp 4 làm nơi trú của gia đình. Ngày
04/8/2003, Bạch T đưc Ủy ban nhân dân (UBND) huyn Th (cũ), cp Giy
chng nhn quyn s dng đất (sau đây, giy chng nhn quyn s dụng đất
hoc giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hữu nhà tài sản khác
gn lin với đất, được gi tắt là giấy chng nhn) s: X 465522.
Vào ngày 12/3/2010, Bạch T chết vào ngày 17/02/2018, anh Trn
Minh H chết; tt c đều không đ lại di chúc. Chị Hng H người tha kế theo
pháp luật duy nht của Bch T anh Minh H đối vi di sản thửa đất nêu
3
trên cùng căn nhà cấp 4 xây dựng trên đất. Ngày 04/9/2018, chị Hng H được
S Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai cp Giy chng nhn s: CP
130532, đối vi thửa đất s 101, t bản đồ s 6, xã Đ, huyn Tr.
Sau khi Bch T chết, Lã Thị H1 (em gái ca Bạch T nữ tu),
gi anh Minh H vào Trung tâm Bo tr hội của nhà dòng n tu đt ti thành
ph B, để nh chămc nuôi dưỡng. Còn chị Hng H gi nhà ông Lã Ngọc
Â. Nhà Bch T cho thuê mỗi tháng được 2.000.000 đng, đ ly tin cho ch
Hng H sinh hoạt và duy trì việc hc tp.
Thời gian đó, gia đình Bùi Thị Kim Y làm ăn thua lỗ, phải bán nhà
phưng T, thành phố B để tr nợ, không chỗ , phi v chung với gia đình
Nh ông Th tại xã Đ, huyện Tr. Lúc này, thấy hoàn cảnh gia đình Y khó
khăn, Th H1 trao đổi vi ông Ngọc Â, ly lại nhà Bch T đã cho
thuê để cho gia đình bà Y vào ở nh. Y đề ngh đưa anh Minh H ch Hng
H v cùng gia đình Y. Giữa Thị H1 Y không ha hẹn và
cũng không đặt ra điều kiện gì về việc nuôi dưỡng, chămc anh Minh H ch
Hng H.
Khoảng tháng 7/2011 đến tháng 8/2014, ch Hng H chuyển đến cùng
nhà Lã Thị V tại xã Ph, huyện L, tỉnh Bà Rịa-ng Tàu. Từ tháng 8/2014 đến
tháng 5/2015, do V b bnh, sc khe yếu, nên họ hàng đưa chị Hng H
chuyn v cùng nhà Y để hc hết lp 12. Sau khi hc hết lp 12, ch Hng
H vào làm tại Trường Mm non ti qun B, Thành phố H Chí Minh.
Ch Hng H anh Minh H đối tượng xã hội, đưc nhn tin tr cp
hàng tháng của Nhà nước, Giáo x T một s anh em h hàng hỗ trợ. Các
khon tiền này, đều do bà Y nhận và chi tiêu, sử dng.
Hin ti ch Hng H đã chồng con, ch muốn một mái nhà riêng
để cho tin sinh hot. Ch Hng H nhiu lần yêu cầu gia đình Y tr lại nhà
đất nhưng Y c tình không trả lại nhà đất, còn đưa ra các yêu cầu hết sức
lý.
Do đó, chị Hng H khi kiện yêu cầu buc Bùi Thị Kim Y, ông Đặng
Phúc H, cháu Đặng Thu H cháu Đặng Quang Tr, dn ra khỏi nhà tr li
căn nhà cấp 4 cùng quyền s dng thửa đất s 101, t bản đồ s 06, xã Đ, huyện
Tr, tỉnh Đồng Nai.
Ch Hng H không đồng ý với toàn b yêu cầu phn t ca ông Phúc H và
Y; bi vì: Giữa Bch T, ch Hng H gia đình Y không xác lập
giao dịch dân sự nào v việc cho thuê, cho nh hay tặng cho nhà đt nêu trên.
4
Việc gia đình Y vào nh nhà Bch T là quyết định ca bà Lã Thị H1,
H1 không phải chủ s hữu tài sản nên giao dịch gia h hiệu do ch th
giao dịch không quyền đối với tài sản. Năm 2016, ch Hng H là người tha
kế theo pháp luật của Bch T đã thành niên; lúc này, gia đình Y t ý
sa chữa, xây dựng nhà mà không hề sự đồng ý của ch Hng H cũng
không được y ban nhân dân Đ cp giấy phép xây dựng. Gia đình Y t ý
sa chữa, xây dựng nhà không mục đích đ chăm sóc, nuôi dưỡng ch Hng
H anh Minh H, đ phc v cho nhu cu sinh hot của gia đình Y gm
04 thành viên và phục v cho việc trông coi trẻ của gia đình bà Y.
Các chi phí tố tng bao gm tiền đo v, thu thập tài liệu chng c và thẩm
định giá đề ngh Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. B đơn bà Bùi Thị Kim Y và ông Đặng Phúc H (bà Y đồng thời là người
đại din theo y quyn ca b đơn anh Đặng Phúc H người quyền li,
nghĩa vụ liên quan cháu Đặng Thu H) trình bày:
Bà Bùi Thị Kim Y và ông Đặng Phúc H là vợ chồng, cháu Đặng Thu H và
cháu Đặng Quang Tr con. Năm 2010, trước khi Th Bch T chết, gia
đình bà Y có ha với bà Bch T, s thay bà chăm sóc nuôi dưng ch Hng H và
anh Minh H. Khoảng tháng 9/2010, Th H1 ly lại nhà của Bạch T đã
cho thuê, để cho gia đình Y dọn vào nh nhà Bạch T chăm sóc anh
Minh H chị Hng H. Y nuôi ng ch Hng H t 7/2011 đến tháng
8/2014 từ tháng 8/2014 đến tháng 5/2015; chăm sóc anh Minh H t tháng
9/2010 đến tháng 3/2018 thì chết.
Trong quá trình nh nhà bà Bạch T, gia đình Y đã sửa chữa nhà 02
ln vi tng s tiền 250 triệu đồng. Vic sa chữa xây dựng nhà sự
đồng ý của bà Lã Thị H1. Bà Y có đến Ủy ban nhân dân xã Đ trình báo (lời nói),
nhưng cán bộ nói sửa cha nh nên không cần làm giấy phép xây dng; do
đó, Y cũng không làm đơn. Nay ch Hng H khi kiện yêu cầu gia đình bà Y
tr lại nhà đất thì đồng ý; tuy nhiên, ch Hng H phải nghĩa v thanh toán
lại cho Y ông Phúc H tng s tiền 1.208.000.000 đng; bao gồm: Chi phí
sa chữa, xây dựng thêm 250.000.000 đồng; chi phí nuôi dưỡng ch Hng H
182.500.000 đồng; chi phí nuôi ng anh Minh H 584.000.000 đồng
chi phí trông coi bảo v nhà là 192.000.000 đồng.
Bà Y thống nht s dng kết qu định giá phần công trình do gia đình xây
dng, sa chữa có trị giá là 172.661.500 đồng.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đặng Quang Tr trình bày:
5
Anh Tr đang sinh sống cùng cha mẹ ông Đặng Phúc H và Bùi Thị
Kim Y, ti thửa đất s 101, t bn đồ s 6, xã Đ, huyn Tr. Anh Tr còn nhỏ, nên
không công sức đóng góp đối với tài sản tranh chp. Anh Tr không yêu
cầu độc lp trong v án. Do phải đi làm xa, anh Tr đ ngh đưc vng mt trong
suốt quá trình tố tng.
4. Quyết định ca cấp sơ thẩm:
Ti Bản án dân sự sơ thẩm s: 20/2019/DS-ST ngày 25-11-2019 của Tòa
án nhân dân huyện Tr, đã quyết định:
1/ Chp nhận toàn bộ yêu cầu khi kin ca ch Trn Th Hng H v
“Tranh chấp kiện đòi tài sản là nhà và quyền s dụng đất”.
Buc gia đình Y phi tr li cho ch Hng H quyn s dng thửa đất
101, t bản đồ s 6, xã Đ, huyn Tr, tỉnh Đồng Nai; được gii hn bởi các đim
1-2-3-4-5-6-1 theo Trích lục đo vẽ thửa đất bản đồ địa chính số: 2066/2019
ngày 23/4/2019 của Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Tr
và căn nhà cấp 4 ng các công trình tài sản xây dựng trên đất.
Giao cho ch Trn Th Hồng H được quyn s hữu toàn bộ tài sản gn lin
vi diện tích đất tranh chấp nêu trên.
2/ Chp nhn mt phần yêu cầu phn t ca b đơn.
Buc ch Hng H nghĩa v thanh toán cho b đơn s tin 172.661.500
đồng; bao gm: Chi phí sửa chữa và xây dựng thêm trên thửa đất.
3/ Không chấp nhận yêu cu phn t ca b đơn v vic buc ch Hng H
có nghĩa vụ thanh toán cho Y và ông H s tiền 766.500.000 đồng và
192.000.000 đồng là chi phí nuôi dưỡng và chi phí trông coi nhà.
4/ Ngoài ra, bản án còn tuyên về trách nhiệm thi hành án, án phí, chi phí
t tng và quyền kháng cáo theo luật định.
5. Kháng cáo:
Ngày 09-12-2019, b đơn Bùi Thị Kim Y đơn kháng cáo bản án
thm; yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sa bản án sơ thẩm, chp nhận toàn bộ yêu
cu phn t ca b đơn.
6. Phần phát biểu ca đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai ti
phiên tòa phúc thẩm:
6.1. V vic chấp hành pháp luật t tng:
6
- Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định v vic thu thp
chng c, vic cp tống đạt văn bản t tng hp l cho đương sự chuyển h
cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu đúng thời gian quy đnh. Phiên tòa
thc hiện đúng các quy đnh ca B lut T tụng dân sự, đảm bảo đúng thành
phần, tư, khách quan không trưng hp phải thay đổi người tiến hành
t tng.
- Vic chấp hành pháp lut của người tham gia t tng: T khi th vụ
án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương s đã thc hiện đúng các quy đnh
tại các Điều 70, 71, 72 và 234 của B lut T tụng dân sự.
6.2. Quan điểm đối với kháng cáo:
Kiểm sát viên đã phát biểu, đánh giá v v án; kết lun cấp thẩm gii
quyết căn cứ. Đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ khon 1 Điu 308 ca B
lut T tụng dân sự; không chấp nhận kháng cáo của b đơn gi nguyên bản
án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Mt s người làm chứng (bà Lã Thị H1, bà Lã Thị K, ông Nguyễn Văn C,
ông Lã Ngọc  bà Lã Thị V) đã có lời trình bày tại h sơ vụ án; do đó, không
cn thiết triu tp h đến phiên tòa phúc thẩm.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đặng Quang Tr vng mt ti
phiên tòa đơn đ ngh gii quyết vng mt tại Tòa án các cấp (bút lục s
41). Căn cứ khon 2 Điu 296 ca B lut T tng dân sự, Tòa án vn tiến hành
xét xử v án.
[2] Ni dung tranh chp:
2.1. V yêu cầu khi kin của nguyên đơn:
Tòa án cấp sơ thẩm đã giải quyết chp nhận toàn bộ yêu cầu khi kin ca
nguyên đơn về Tranh chấp kiện đòi tài sản nhà quyền s dụng đất”. Phần
này không có kháng cáo và kháng nghị; do đó, cấp phúc thẩm không xem xét
gii quyết.
2.2. V yêu cầu phn t ca b đơn:
B đơn có đơn phản tố, yêu cầu nguyên đơn có nghĩa vụ thanh toán lại cho
b đơn tổng s tiền 1.208.000.000 đồng; bao gồm: Chi phí sửa chữa nhà xây
dựng thêm là 250.000.000 đồng; chi phí nuôi ng ch Hng H 182.500.000
7
đồng; chi pnuôi dưỡng anh Minh H 584.000.000 đồng chi phí trông coi
bo v nhà là 192.000.000 đồng.
1/ Đi với yêu cầu thanh toán chi phí sa chữa nvà xây dựng thêm:
Các đương sự thng nht phần này tr giá là 172.661.500 đồng. Khi b đơn
tiến hành vic sa chữa nhà xây dựng thêm, b đơn không thông báo cho
nguyên đơn cũng không đưc cp giấy phép xây dng. Thc tế, việc này
nguyên đơn biết nhưng cũng không ý kiến phản đối. Tại phiên tòa thẩm,
bên nguyên đơn đồng ý việc thanh toán lại s tiền 172.661.500 đồng cho b đơn;
do đó, Tòa án cấp sơ thẩm ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn là phù hợp.
2/ Đối với yêu cầu thanh toán chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng anh Trn
Minh H và chị Trn Th Hng H:
Xét các nội dung sau:
- Biên bản xác minh ngày 22-10-2019 (bút lục s 134), Giáo x T cung
cp: Anh Minh H người khuyết tt thần kinh gia đình khó khăn; do đó,
Giáo xứ có hỗ tr tiền hàng tháng cho anh H t tháng 3-2010 đến tháng 02-2018
(anh H chết). S tin h tr dao động t 250.000 đồng đến 300.000 đng mi
tháng, bà Bùi Thị Kim Y là người nhn s tiền này.
- Theo các quyết định ca Ủy ban nhân dân huyện Tr và Biên bản xác
minh ngày 22-10-2019 (bút lục s 123), th hin:
+ Anh Trn Minh H là người khuyết tật đặc bit nng, thuc din tr cp
hội hàng tháng từ ngân sách Nhà nước, bắt đu t 01-01-2010 đến hết năm
2017, tng cộng: 40.750.000 đồng. T 01-01-2018 đến 01-3-2018 1.800.000
đồng và 6.000.000 đồng mai táng phí.
+ Ch Trn Th Hồng H đối tượng tr m i, được hưởng tin tr cp
xã hội t ngày 01-4-2015 đến 01-8-2015; tng cộng 960.000 đồng.
+ Bùi Thị Kim Y người đại din h gia đình nhn tin tr cấp hàng
tháng đối vi h người khuyết tật đặc bit nng. T ngày 01-01-2015 đến 01-
3-2018, đã nhận tng cộng 810.000 đồng
Kết lun: Trước đó, bà Thị H1 đã gi anh Minh H ch Hng H vào
Trung tâm Bo tr xã hội B để nh chăm sóc, nuôi dưỡng. Ch Hng H cùng
nhà ông Ngọc Â. Dòng họ ca anh Minh H ch Hng H với gia đình Y
không có tha thun; đng thời, gia đình Y cũng không đặt ra điều kiện gì về
công nuôi dưỡng vi h. Vic gia đình Y nuôi dưỡng, chăm sóc h t
nguyn; điều này phù hợp vi thc tế; bi l, gia đình Y nh nhà bà Bch T
không phải thanh toán tiền thuê nhà cho 04 nhân khu; trước đó, ông Lã Ngọc Â
8
đã cho thuê nhà 02 triệu đồng/tháng. Mặt khác, hàng tháng anh Minh H ch
Hng H đưc nhn tr cấp xã hội của Nhà nước và tiền h tr của Giáo xứ T
Y là người trc tiếp nhn. Thi gian ch Hng H hc lớp 12 thì Y còn
đưc nhận thêm của H1 mỗi tháng 1.700.000 đồng. Theo kết qu xác minh
tại địa phương thì chi phí nuôi dưng cho anh Minh H và ch Hng H mỗi tháng
khong 2.500.000 đồng. Cấp thẩm không chấp nhn yêu cầu này của b đơn
là có căn cứ.
3/ Đối với yêu cầu thanh toán chi phí trông coi nhà:
Việc gia đình Y vào nh nhà của Bch T là quyết định của
Th H1 (em gái của T). H1 không phải người giám h hợp pháp của ch
Hng H anh Minh H cũng không phi ch s hu, s dụng đối vi nhà-
đất. Gia đình Y được nh, không phải đưc thuê trông coi nhà- đất. Ngoài
ra, Y còn s dụng nhà nh làm nơi trông coi trẻ vi mc thu nhp mi
tháng khoảng 6.000.000 đồng. Cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu này ca b
đơn là có căn cứ.
[3] V kháng cáo:
T nhng nội dung trên, kháng cáo của b đơn bà Bùi Thị Kim Y không
đưc chp nhn.
[4] Chi phí tố tng:
Tng cng s tiền 17.100.000 đng nguyên đơn đã nộp tm ng.
Nguyên đơn phi chịu 1.403.000 đồng. B đơn phải thanh toán lại cho nguyên
đơn số tiền 15.697.000 đồng. Phần này không kháng cáo kháng ngh
đưc cấp sơ thẩm xác định đúng, nên giữ nguyên.
[5] Án phí: Căn c khon 1 Điu 148 ca B lut T tụng dân s; Ngh
quyết s: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban
Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Người kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Nghĩa vụ chịu án phí
dân sự sơ thẩm được cấp sơ thẩm xác định đúng, nên giữ nguyên.
[6] Đối với quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng
Nai tại phiên tòa bản phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử; nên được
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
9
Căn cứ khon 1 Điu 308 ca B lut T tụng dân sự;
Không chp nhận kháng cáo của b đơn bà Bùi Thị Kim Y;
Gi nguyên Bản án dân sự thẩm s: 20/2019/DS-ST ngày 25-11-2019
của Tòa án nhân dân huyện Tr.
Áp dụng: Các Điều 166, 186, 189, 190, 192, 194, 579, 583, 357 và khon
2 Điều 468 ca B luật Dân sự; Điều 166 Điu 203 ca Luật Đất đai; quy
định v án phí đã viện dn trên.
1. V yêu cầu khi kin của nguyên đơn:
Chp nhận toàn bộ yêu cầu khi kin ca nguyên đơn ch Trn Th Hng
H đi vi b đơn Bùi Thị Kim Y ông Đặng Phúc H về vic tranh chp
kiện đòi tài sản là nhà và quyền s dụng đất”.
Buc Bùi Th Kim Y, ông Đặng Phúc H, chị Đặng Thu H anh Đặng
Quang Tr, phi giao quyn s dng diện tích 148.5m
2
đất, phi giao 01 căn nhà
cấp 4 cùng toàn bộ công trình tài sản trên đất cho ch Trn Th Hng H, đt
và tài sản trên đất ta lc ti thửa đất s 101, t bản đồ s 6, xã Đ, huyn Tr, tnh
Đồng Nai; được gii hn bởi các mc 1,2,3,4,5,6,1, theo Trích lục và đo v tha
đất bản đồ địa chính số: 2066/2019 ngày 23-4-2019 của Văn phòng Đăng ký đt
đai tỉnh Đồng Nai Chi nhánh Tr.
Ch Trn Th Hồng H được quyn s dng diện tích 148.5m
2
đất và được
quyn s hu toàn bộ tài sản gn liền đất nêu trên. Quyn s dụng đất đã được
công nhận cho ch Hng H theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hữu nhà tài sản khác gắn lin với đt s CP 130532 do S Tài nguyên
Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 04-9-2018.
2. V yêu cầu phn t ca b đơn:
2.1. Đối với yêu cầu thanh toán chi psa chữa xây dựng thêm trên
thửa đất 101 nêu trên:
Ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn chị Trn Th Hng H v vic chp
nhn mt phần yêu cầu phn t ca b đơn Bùi Thị Kim Y ông Đặng Phúc
H.
Buc ch Trn Th Hồng H nghĩa vụ thanh toán cho i Thị Kim Y
ông Đặng Phúc H s tiền 172.661.500 đồng (một trăm bảy mươi hai triệu sáu
trăm sáu mươi mốt ngn năm trăm đồng).
10
2.2. Đối với yêu cu thanh toán chi phí chăm c, nuôi dưỡng anh Trn
Minh H và chị Trn Th Hồng H; yêu cầu thanh toán chi phí trông coi nhà - đất
tranh chấp nêu trên:
Không chp nhận yêu cầu phn t ca i Thị Kim Y ông Đặng
Phúc H v vic yêu cầu ch Trn Th Hồng H thanh toán 766.500.000 đồng chi
phí chăm sóc, nuôi dưỡng 192.000.000 đồng chi phí trông coi n-đất.
3. V chi phí tố tng:
Buộc Bùi Thị Kim Y ông Đặng Phúc H phải thanh toán cho chị
Trn Th Hng H s tin 15.697.000 đng (mười lăm triệu sáu trăm chín mươi
bảy nghìn đồng).
4. Án phí:
4.1. Án phí dân sự thẩm.
- Ch Trn Th Hng H phi np s tiền 8.633.000 đồng, đưc khu tr
vào số tiền 300.000 đng tm ứng án phí đã np theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số: 001279 ngày 30/01/2019 của Chi cục Thi nh án dân sự
huyn Tr. Ch Trn Th Hồng H còn phải np s tiền 8.333.000 đồng (tám triệu
ba trăm ba mươi ba ngn đồng).
- Bùi Thị Kim Y ông Đặng Phúc H phi np s tin 21.530.000
đồng, đưc khu tr vào số tiền 12.000.000 đồng tm ứng án phí đã nộp theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s: 0006534 ngày 01/04/2019 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyn Tr. Bùi Th Kim Y ông Đặng Phúc H n
phi np s tiền 9.530.000 đồng (chín triệu năm trăm ba mươi ngn đồng).
4.2. Án phí dân sự phúc thẩm:
Người kháng cáo bà Bùi Thị Kim Y phi chu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng), được khu tr vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đng) tm ứng án
phí phúc thẩm đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007449
ngày 11-12/2019 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyn Tr.
5. Trách nhiệm do chm thc hiện nghĩa vụ thi hành án:
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối vi
các khoản tin phi tr cho người được thi hành án, được nêu ti tiu mc 2.1
Mc 2 Mục 3 phn quyết định ca bản án này) cho đến khi thi hành xong,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chu khon tiền lãi của s tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự năm
2015.
11
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoặc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7, Điu 7a,
Điều 9; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 ca
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, b sung năm 2014).
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân huyện Tr;
- Vin Kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyn Tr;
- S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng
Nai;
- Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đồng
Nai Chi nhánh Tr;
- Lưu: Hồ vụ án, Tòa Dân sự, Văn
phòng và Thẩm phán (4).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký và đóng dấu
Nguyễn Văn Thành
Tải về
Bản án số 74/2020/DS-PT Bản án số 74/2020/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất