Bản án số 73/2022/HS-ST ngày 13/07/2022 của TAND huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng về tội trộm cắp tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 73/2022/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 73/2022/HS-ST ngày 13/07/2022 của TAND huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng về tội trộm cắp tài sản
Tội danh: 138.Tội trộm cắp tài sản (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trùng Khánh (TAND tỉnh Cao Bằng)
Số hiệu: 73/2022/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/07/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN TRÙNG KHÁNH
TNH CAO BNG
Bản án số: 73/2022/HS-ST
Ngày 13 - 7 - 2022
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TNH CAO BNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thm gồm có:
Thẩm phán- Ch to phiên toà: Ông Nông Quốc Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lục Th Tuyên và ông Hoàng Văn Tâm.
Thư phiên tòa: Ông Nông Văn Quỳnh- Thư Tòa án- Tòa án nhân dân
huyn Trùng Khánh, tnh Cao Bng.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân huyn Trùng Khánh, tnh Cao Bng tham
gia phiên tòa: Bà Ma Kim Hiệp- Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 7 năm 2022, ti tr s Toà án nhân dân huyện Trùng Khánh,
tnh Cao Bằng đã tiến hành xét x sơ thẩm v án hình s th lý số: 68/2022/TLST-
HS ngày 17 tháng 6 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
73/2022/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 7 m 2022 đối vi các b cáo:
1. Nông Hồng Q. Tên gọi khác: Không có.
Sinh ngày: 19/01/1993 tại th trấn T, huyện T, Cao Bằng.
Nơi đăng HKTT chỗ hiện nay: Tổ dân phố 3, thị trấn T, huyện T,
Cao Bằng; Dân tộc: Tày; Quc tch: Vit Nam; Ngh nghip: Không nghề; Trình
độ hc vn: 6/12; Con ông Nông Văn D, sinh năm 1961 và bà Ngô Th T, sinh năm
1966; V, con: Chưa có; Tin án, tiền sự: Không;
Đặc điểm nhân thân: Ngày 19/01/2017, Tòa án nhân dân huyện T, Cao Bng
ra quyết định đưa vào sở giáo dục 24 tháng; Ngày 17/11/2020, ng an huyện
T, tnh Cao Bng x pht vi phạm hành chính về nh vi trm cắp tài sản; Ngày
11/5/2022, b Tòa án nhân dân huyện T, Cao Bng x phạt 12 tháng tù v Ti trm
cắp tài sản (Bn án số 41/2022/HSST).
B cáo b bắt ngày 25/01/2022, hin đang b tm giam tại Nhà tạm gi Công
an huyn T, tnh Cao Bng. Có mặt.
2. Nông Văn Q. Tên gọi khác: Không có.
Sinh ngày: 07/4/1994 tại xã C, huyện T, Cao Bằng.
Nơi đăng HKTT chỗ hiện nay: xóm L, C, huyện T, Cao Bằng;
Dân tộc: Tày; Quc tch: Vit Nam; Ngh nghip: Trng trọt; Trình độ hc vn:
2
7/12; Con ông Nông Văn N, sinh năm 1958; Con Nông Thị B, sinh năm 1960;
V: Nông Thị H, sinh năm 1999; Con: 02 con, con lớn sinh năm 2016, con nhỏ
sinh năm 2019; Tiền án, tiền sự: Không;
B cáo b bắt ngày 19/02/2022, đến ngày 28/02/2022 được tr t do. Đến
ngày 19/3/2022 bị bt tm giam, t ngày 19/3/2022 bị tm giam tại Nhà tm gi
Công an huyện T, tnh Cao Bng đến nay. Có mặt.
3. Nông Văn L. Tên gọi khác: Không có.
Sinh ngày: 23/3/1994 tại xã C, huyện T, Cao Bằng.
Nơi đăng HKTT chỗ hiện nay: Tổ dân phố 6, thị trấn T, huyện T,
Cao Bằng;
Dân tộc: Tày; Quốc tch: Vit Nam; Ngh nghip: Không nghề; Trình độ hc
vn: 6/12; Con ông Nông Văn Đ, đã chết; Con Thị S, sinh năm 1950; V,
con: chưa có; Tiền án, tiền sự: Không;
Đặc điểm nhân thân: Ngày 23/02/2010, Tòa án nhân dân qun C, Thành ph
Nội x phạt 05 (năm) v Tội cướp tài sản. B o bị bt theo lệnh truy số
01 ngày 18/4/2022 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện T, Cao Bng.
B cáo b bắt ngày 19/5/2022 theo quyết định truy số 01 ngày 18/4/2022
của quan Cảnh sát điều tra Công an huyện T, tnh Cao Bng, hin đang bị tm
giam tại Nhà tạm gi Công an huyện T, tnh Cao Bng. Có mặt.
4. Lê Văn B. Tên gọi khác: Không có.
Sinh ngày: 29/8/1985 tại thị trấn T, huyện T, Cao Bằng.
Nơi đăng HKTT chỗ hiện nay: Tổ dân phố 3, thị trấn T, huyện T,
Cao Bằng;
Dân tộc: Tày; Quốc tch: Vit Nam; Ngh nghip: Trng trt; Trình độ hc
vn: 6/12; Con ông Lê Văn Đ, sinh năm 1950; Con bà Nông Thị R, sinh năm 1950;
Vợ: Hoàng Thị H, sinh năm 1972; Con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không;
Đặc điểm nhân thân: Ngày 08/4/2009, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đưa
vào cơ sở giáo dục bt buộc 24 tháng; Ngày 07/12/2011, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng đưa vào sở giáo dục bt buộc 24 tháng; Ngày 05/11/2014, Tòa án nhân
dân huyện T, Cao Bng x phạt 24 tháng v Ti trm cắp tài sản. Chấp hành
xong hình phạt tù ngày 19/6/2016.
B cáo b bắt ngày 06/4/2022, hin đang b tm giam tại Nhà tạm gi Công
an huyn T, tnh Cao Bng. Có mặt.
- Bị hại:
1. Nông Thị V, sinh năm 1965; trú tại xóm B, Đ, huyện T, Cao Bằng.
mặt.
2. Thạch Văn K, sinh năm 1980; trú tại tổ dân phố 7, thị trấn T, huyện T,
Cao Bằng. Vắng mặt, có đơn xin xử vắng mặt.
3
3. Công ty Viettel Chi nhánh huyện T, tỉnh Cao Bằng.
Đại diện theo pháp luật: Bế Văn T - Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Phố H, thị trấn Q, huyện T, Cao Bằng. Có mặt.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Lương Kiến Q, sinh năm 1983; trú tại tổ dân phố 6, thị trấn T, huyện T,
Cao Bằng. Có mặt.
2. Triệu Văn Q, sinh năm 1989; trú tại tổ dân phố 7, thị trấn T, huyện T, Cao
Bằng. Vắng mặt.
3. Ma Thị B, sinh năm 1988; trú tại xóm N, Đ, huyện T, Cao Bằng. Vắng
mặt, có đơn xin xử vắng mt.
4. Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; trú tại tổ dân phố 1, thị trấn T, huyện T,
Cao Bằng. Vắng mặt.
5. Nông Thị Đ, sinh năm 1983; trú tại tổ dân phố 5, thị trấn T, huyện T, Cao
Bằng. Vắng mặt, có đơn xin xử vắng mặt.
- Ngƣời làm chứng: Lục Văn D, sinh năm 1977; trú tại xóm L, C, huyện
T, Cao Bằng. Vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, ni dung v
án được tóm tắt như sau:
Ngày 13/01/2022, Công an thị trn T, huyn T, tnh Cao Bng tiếp nhn tin
báo của ông Thạch Văn K, sinh năm 1980, trú ti t dân phố 7, th trn T, huyn T,
tnh Cao Bằng phát hiện tại xưởng sn xut than t ong của ông tại t dân phố 5,
th trn T, huyn T, tnh Cao Bng b mt 02 (hai) chiếc mô tơ đin loại 5,5 KW và
01 (mt) chiếc máy mài cầm tay.
Ngày 17/02/2022, Công an C, huyn T, tnh Cao Bng tiếp nhn tin ca
ch Thị D, sinh năm 2003, trú tại xóm B, Đ, huyn T học sinh lp 12C,
Trường Trung hc ph thông P, xã C trình báo bị mt 01 (mt) chiếc xe mô tô bin
kiểm soát 11K1 - 069.21 để cách cổng trường khoảng 20 mét.
Ngày 18/3/2022, quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Trùng Khánh
tiếp nhận tin báo của ông Bế Văn T, sinh năm 1991, trú tại th trn Q, huyn Qung
H, tnh Cao Bng chc vụ: Giám đốc k thut Viettel huyn T, tnh Cao Bằng trình
báo: Khoảng 16 gi ngày 18/3/2022 ti Trm BTS Viettel thuộc xóm S, xã C,
huyn T b mt trộm dây tiếp địa (dây chống sét).
Sau khi tiếp nhận tin báo, Công an thị trn T đã tiến hành điều tra xác minh,
làm các đối tượng: Nông Hồng Q, sinh 1993, trú ti t dân phố 3, th trn T,
huyn T; Nông Văn L, sinh năm 1994, trú ti t dân ph 6, th trn T, huyn T;
Văn B, sinh năm 1985, trú ti t dân phố 3, th trn T, huyn T Nông Văn Q,
sinh năm 1994, trú tại xóm L, xã C, huyn T cùng thực hiện hành vi trộm cắp. Quá
4
trình xác minh đã tm gi các vt chứng: 02 (hai) mô tơ điện; 01 (một) máy mài
cm tay; 01 (một) xe tô biển kiểm soát 11K1 - 069.21. Sau đó, v việc được
chuyển đến Cơ quan điều tra Công an huyện Trùng Khánh để điu tra.
Kết qu điều tra xác định được c th như sau:
V th nht: Khong 21 gi ngày 06/01/2022, Nông Hồng Q r Nông Văn Q
L đến xưởng sn xut than t ong ca ông Thạch Văn K ti t dân phố 5, th
trn T để trm cắp tài sản đem bán lấy tin. Nông Văn Q và L đồng ý. Cả ba người
đến xưởng than, thấy xưởng được xây bằng gạch xi măng, mái lp bằng tôn, trên
ờng có khoảng h 50 cm. Nông Hồng Q L trèo qua tường đi vào trong phòng
ngh của xưởng. Nông Văn Q đứng ngoài cảnh gii. Nông Hng Q L thấy
02 (hai) chiếc mô tơ điện và 01 (một) chiếc máy mài cầm tay đ góc nhà bên trái
nên lấy dây điện trong xưởng quấn vào 01 chiếc điện, loại 5,5 KW, nhãn
hiệu nước ngoài rồi vt một đầu dây qua tường đ Nông Văn Q đứng ngoài kéo.
Nông Hồng Q, L bên trong đẩy chiếc điện lên đỉnh tường. Sau đó, Nông
Hng Q đứng trong gi dây; L trèo ra ngoài cùng Nông Văn Q đỡ chiếc mô tơ điện
t t h xuống đất. Sau đó, Nông Hồng Q lấy thêm chiếc máy mài cầm tay, 01
(một) cái đòn và 01 (một) chiếc bao ti tại xưởng rồi trèo tường ra ngoài. Cả ba
ngưi ly bao ti che chiếc tơ, lấy dây đin buộc dùng đòn khiêng chiếc
tơ, cm chiếc máy mài đi đưc khong 01 (mt) km thì cất giu chiếc mô tơ tại bãi
gch b hoang, thuộc địa phn t dân phố 5, th trn T, huyn T (gần nhà nghỉ Hoa
Cúc). Sau đó, cả ba cm theo chiếc máy mài về nhà L ct.
Đến khong 13 gi ngày 07/01/2022, Nông Hồng Q ợn xe của
Văn B, cùng Nông Văn Q mang chiếc đi bán cho chị Ma Th B, sinh năm
1988, t tại xóm N, Đ, huyn T. Chiếc mô cân được 72 kg, bán được
720.000đ (bảy trăm hai ơi nghìn đồng). Sau đó, Nông Hồng Q, Nông Văn Q, L,
B đi mua ma túy về cùng nhau sử dụng và chi tiêu cá nhân hết.
Ngày 11/01/2022, L mang chiếc máy mài cầm tay bán cho ông Triệu Văn Q,
sinh năm 1989, trú ti t dân phố 7, th trn T, huyn T được 150.000đ (một trăm
năm mươi nghìn đng). S tiền có được, L đi mua ma túy v cùng Nông Văn Q s
dng.
Trong v này, B không biết tài sản mang đi bán do Nông Hồng Q, Nông
Văn Q và L trm cắp được.
V th hai: Do biết trong xưởng còn 01 (mt) chiếc mô điện, khong 19
gi ngày 09/01/2022, Nông Hồng Q tiếp tc r B đến xưởng than của ông K trm
cp. B đồng ý. Khi đến xưởng than, Nông Hồng Q B trèo lên tường nhà phòng
ngh của xưởng ly chiếc đin. Nông Hồng Q, B nhc chiếc lên trên
giường, 02 (hai) chiếc ghế lên giường, c hai khiêng chiếc mô điện lên đỉnh
5
ờng phía sau nhà, rồi đẩy chiếc điện rơi ra ngoài. Nông Hồng Q, B trèo
ờng ra ngoài, lấy chiếc đòn gần xưởng khiêng chiếc mô đi khong 01 (mt)
km đến ct giu chân một cột điện gần nhà nghỉ Hoa Cúc t dân phố 5, th trn
T, huyn T. Sau đó, Nông Hồng Q lại trông tơ. B đi mượn xe của ông
Hoàng Văn N, sinh năm 1992, trú tại xóm P, Đ, huyn T để ch Quân chiếc
đến bán cho Nguyễn Th H, sinh năm 1983, trú tại t dân phố 1, th trn
T, huyn T nhưng bà H không mua. Nông Hồng Q và B gi li chiếc mô tô tại nhà
H. Đến 08 gi 30 phút ngày 10/01/2022, B quay lại nhà H bán chiếc tơ.
H đồng ý mua với giá 740.000đ (bảy trăm bốn mươi nghìn đng). S tiền
đưc, ng Hồng Q và B mua ma túy cùng nhau sử dụng và chi tiêu cá nhân hết.
Quá trình điều tra, Nông Văn Q khai nhận thêm: Ngoài v trm cắp ngày
06/01/2022, Q còn thực hiện thêm 02 vụ trm cắp tài sản khác, cụ th:
V th nht: Khong 13 gi ngày 17/02/2022, Nông Văn Q thc hin 01
(mt) v trm cắp xe mô tô biển kiểm soát 11K1 - 069.21 gn cổng Trường Trung
hc ph thông P, C, huyn T. Đến 20 gi cùng ngày, do không tiền để mua
ma túy, Nông Văn Q đem chiếc xe mô đến cm c với anh Lương Kiến Q, sinh
năm 1983, trú tại t dân phố 6, th trn T, huyn T được 1.000.000đ (một triu
đồng). S tin này, Nông Văn Q đi mua ma túy về s dng mt mình.
V th hai: Khong 16 gi ngày 18/3/2022, Nông Văn Q một mình đến
Trm BTS Viettel thuộc xóm S, C, huyn T ct trm dây tiếp địa. Sau khi ct
trộm được, Nông Văn Q đem v nhà tách dây điện lấy lõi đồng đem bán cho ông
Vũ Văn N, sinh năm 1984, trú ti t dân phố 5, th trn T, cân có khối lượng 4,1 kg
được 494.00(bốn trăm chín mươi nghìn đng). S tiền có được Q đi mua ma
túy về s dụng và chi tiêu cá nhân hết.
Hội đồng Định giá tài sn trong t tụng hình s huyn T ban hành kết lun
định giá tài sản s 09, 10 ngày 18/02/2022, kết luận: Giá trị còn lại ca chiếc mô tơ
đin, loại 5,5 KW, nhãn hiệu nước ngoài, khối lượng 72 kg tr giá 2.000.000đ
(hai triệu đồng); chiếc máy mài cm tay, nhãn hiệu nước ngoài, màu xanh có trị giá
400.000đ (bốn trăm nghìn đồng); Giá trị còn lại ca chiếc mô tơ đin, loi 5,5 KW,
nhãn hiệu Vit Nam, khối lượng 74 kg có trị giá 2.000.000đ (hai triệu đồng).
Ngày 21/02/2022, quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Trùng Khánh
yêu cầu định giá tài sản. Hội đồng Định giá tài sản trong t tụng hình sự huyn
T ban hành kết lun định giá tài sản s 14 ngày 28/02/2022, kết luận: Giá tr còn lại
của xe Biển kiểm soát 11K1 - 069.21 giá trị 6.516.716đ (sáu triệu năm
trăm mười sáu nghìn bảy trăm mười sáu đồng).
Ngày 31/5/2022, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Trùng Khánh
yêu cầu định giá tài sn. Hội đồng Định gtài sản trong t tụng hình sự huyn T
6
ban hành kết lun định giá tài sản s 33 ngày 08/6/2022, kết luận: Giá trị còn lại
của dây tiếp địa vỏ bc mầu vàng sọc xanh lõi đng, loại dây M25, M35, M50
có tổng tr giá 365.316đ (ba trăm sáu mươi năm nghìn ba trăm mười sáu đồng).
Ngày 02/6/2022, quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Trùng Khánh
tiến hành cho Nông Hồng Q, Nông Văn Q, Nông n L, Văn B xác định v trí,
thc nghiệm điều tra. Kết qu phù hợp vi lời khai các bị cáo và các tài liệu, chng
c có trong hồ sơ.
Tại quan điều tra, các bị cáo Nông Hng Q, Nông Văn Q, Nông Văn L,
Văn B thành khẩn khai nhận hành vi phạm ti của mình. Mục đích trộm cắp tài
sản để mang bán ly tiền mua ma túy v s dng.
Quá trình điều tra, xét thấy vic tr lại các vt chứng không ảnh hưởng đến
vic gii quyết v án, quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Trùng Khánh đã
tr lại cho bà Nông Th V 01 (một) xe bin kiểm soát 11K1 - 069.21, 01
(một) đôi gương xe mô tô; Trả lại cho ông Thạch Văn K 02 (hai) chiếc mô tơ điện,
01 chiếc máy mài cầm tay là đúng quy định của pháp luật.
Ti bản cáo trng s 71/CT-VKSTK, ngày 16 tháng 6 năm 2022, Vin kim
sát nhân dân huyện Trùng Khánh, tnh Cao Bằng đã truy tố các b cáo Nông Hng
Q, Nông Văn Q, Nông Văn L và Lê Văn B v tội “Trm cắp tài sản theo quy định
ti khon 1 Điu 173 B luật Hình sự 2015.
Tại phiên tòa, các bị cáo tha nhận Cáo trạng phản ánh đúng diễn biến hành
vi phm ti, vic truy t đúng người, đúng tội đúng pháp luật. Mục đích trộm
cắp tài sản để tiền mua ma túy v s dụng, các bị cáo mong Hội đồng xét xử
gim nh hình phạt.
V trình bày: Chiều ngày 17/02/2022 tôi giao chiếc xe máy cho con
(D) đi học, đến khong 17 gi cùng ngày thì con gọi điện báo mất xe. Hiện nay, tôi
đã nhận li chiếc xe nên không có yêu cầu gì thêm; về trách nhiệm hình sự, đ ngh
x lý người ly trộm theo quy định của pháp luật.
Ông T trình bày: Ngày 18/3/2022 Trm BTS ti xóm S, C, huyện T, tnh
Cao Bng do tôi quản lý b mt trm dây tiếp địa. Nay tôi nhất trí vi giá trị tài sản
còn lại do Hội đồng định giá đã đưa ra 365.316đ (Ba trăm sáu mươi năm nghìn
ba trăm mười sáu đồng) và yêu cầu b cáo phải bồi thường cho tôi s tin này.
Trong đơn đề ngh xét x vng mặt ngày 07/7/2022, ông Thch Văn K trình
bày: Quá trình điều tra tôi đã trình bày toàn b nhng nội dung liên quan đến v
án, nay tôi đã nhận lại được tài sản, tôi không ý kiến khác. Tôi làm đơn này
đề ngh đưc vng mt ti phiên xét xử.
Nhng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
7
B vng mt tại phiên tòa nhưng đã đưc ly li khai ti Cơ quan điều tra
đơn xin xét x vng mt, trong biên bn ly lời khai B trình bày: Ngày
07/01/2022 hai thanh niên l mặt đến ntôi bán một cái mô đin nói là
mô tơ của nhà, tôi chp ảnh người bán xe máy. Tôi mua vi s tin 720.000
đồng, tôi không biết đó tài sản trm cp. Tôi không yêu cu ly li s tin
720.000 đồng.
Ông Q vng mt tại phiên tòa nhưng đã đưc ly li khai ti Cơ quan điu
tra, trong biên bản ly li khai ông Q trình bày: Sáng 11/01/2022 tôi gặp L nhà
t dân phố 6, th trn T, L hỏi tôi mua máy mài không, máy của nhà em. Tôi
mua với giá 150.000 đồng. Ông Q không yêu cầu ly li s tin 150.000 đồng.
Nguyn Th H vng mt tại phiên tòa nhưng đã được ly li khai, tại biên
bn ly lời khai H trình bày: Quá trình điều tra tôi đã trình bày toàn bộ nhng
nội dung liên quan đến v án, nay tôi không ý kiến khác, không yêu cu b
cáo phải bồi thường s tin 740.000 đồng.
Tại phiên tòa, ông Lương Kiến Q trình bày: Khoảng 20 gi, ngày
17/02/2022 Nông Văn Q mang 01 xe mô tô đến nhà tôi và nói với tôi cần mượn
1.000.000 đồng, chiếc xe này của Q, Q hn xong vic s quay li lấy xe nên tôi
đã đưa tin cho Q. Tôi không biết đó là tài sn trm cắp. Tôi yêu cu Q phi tr li
cho tôi số tin 1.000.000 đồng.
Nông Thị Đ vng mt tại phiên tòa nhưng đã đưc ly li khai ti Cơ
quan điều tra đơn xin xét xử vng mt. Tại đơn xin xét x vng mặt đ ngày
11/7/2022 bà Đ th hiện ý kiến không yêu cầu b cáo bồi thường thit hi s tin bà
Đ đã bỏ ra để mua tài sản đối vi b cáo.
Ti phn kết luận tranh luận đại din Vin kiểm sát nhân dân huyện
Trùng Khánh vn gi nguyên quan điểm như bản cáo trạng đã truy tố đề ngh
Hội đồng xét xử tuyên bố các bị cáo Nông Hồng Q, Nông Văn Q, Nông Văn L
Lê Văn B phm ti “Trộm cắp tài sản”.
V trách nhiệm hình sự:
Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều
52, Điều 38, Điều 56, Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với bị cáo Nông
Hồng Q. Xử phạt bị cáo Nông Hồng Q từ 12 đến 15 tháng tù. Tổng hợp hình phạt
với Bản án số: 41/2022/HSST, ngày 11/5/2022 của Tòa án nhân dân huyện T xử
phạt 12 tháng v Tội trộm cắp tài sản. Buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt
chung của cả hai bản án.
Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, điểm g
khoản 1 Điều 52, Điều 38, Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với bị cáo
Nông Văn Q. Xử phạt bị cáo Nông Văn Q từ 12 đến 15 tháng tù.
8
Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, Điều 58 của
Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với bị cáo L. Xử phạt bị cáo Nông Văn L từ 09 đến
12 tháng tù.
Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, Điều 58 của
Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với bị cáo B. Xử phạt bị cáo Lê Văn B từ 09 đến 12
tháng tù.
V trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 585, 587 589 B luật dân sự: Buộc
bị cáo Nông Văn Q phải trả lại cho anh Lương Kiến Q, sinh năm 1983, địa chỉ tổ
dân phố 6, thị trấn T, huyện T, Cao Bằng stiền 1.000.000 đồng; Phải bồi thường
cho Công ty Viettel Chi nhánh huyện T (đại diện là ông Bế Văn T, sinh năm 1991,
địa chỉ: Phố H, thị trấn Q, huyện Q, Cao Bằng) số tiền 365. 613 đồng.
V x vật chng v án: Áp dụng Điều 47 B luật Hình sự năm 2015;
Điu 106 B lut T tụng hình sự 2015.
Tịch thu tiêu hủy: 01 con dao bng kim loại dài khoảng 16cm;
Tịch thu sung công quỹ nnước 4,1kg các đoạn dây kim loại, đã bị ct
thành nhiều đoạn.
V hình phạt b sung: Không đề ngh áp dụng;
V án phí: Các bị cáo phi chịu án phí theo quy đnh của pháp lut.
Ti phn tranh luận, các bị cáo không ý kiến bào chữa, không tranh lun
vi bn lun ti của đại din Vin kiểm sát; ngưi b hi, người có quyền lợi, nghĩa
v liên quan không tranh luận.
Khi nói lời sau cùng, các b cáo đều không có ý kiến gì.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Tn sở ni dung v án, căn c vào c i liệu trong h v án đã đưc
tranh tng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] V hành vi, quyết định t tng của quan điều tra Công an huyện
Trùng Khánh, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Trùng Khánh, Kim
sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hin đúng về thm quyền, trình t,
th tục theo quy định ca B lut T tụng hình sự. Quá trình điều tra tại phiên
tòa, các b cáo, bị hi, ngưi có quyn li, nghĩa v liên quan không người nào
ý kiến hoc khiếu ni v hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tng,
ngưi tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tng của quan tiến
hành t tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] V hành vi phạm ti ca các b o, các yếu t cu thành ti phm: Ti
phiêna các b cáo nhn ti, li khai nhn ca các b cáo lời khai ca b hi, ngưi
9
quyn li, nga vụ ln quan phù hp vi cáci liệu chng c khác có trong h sơ
v án, c định:
Ngày 06/01/2022, Nông Hồng Q, Nông Văn Q, Nông Văn L lén lút vào
ởng làm than tổ ong của ông Thạch Văn K ti t dân phố 5, th trn T, huyn T
ly trm của ông K 01 chiếc mô tơ điện và 01 chiếc máy mài cầm tay. Tng tr giá
tài sản là 2.400.000đ (hai triệu bốn trăm nghìn đồng);
Ngày 09/01/2022, Nông Hồng Q và Lê Văn B lén lút vào xưởng làm than t
ong của ông Thạch Văn K, ti t dân phố 5, th trn T, huyn T ly trm 01 (mt)
chiếc mô tơ điện có tr giá 2.000.000đ (hai triệu đồng).
Ngoài ra, ngày 17/02/2022, ti khu vc cổng Trường Trung hc ph thông
P, thuộc địa phận xóm Đ, xã C, huyn T, Nông Văn Q ly trm chiếc xe mô tô biển
kiểm soát 11K1 - 069.21 của Nông Thị V, trú tại xóm B, Đ, huyn T giá
tr 6.516.716đ (sáu triệu năm trăm mười sáu nghìn bảy trăm mười sáu đồng); Ngày
18/3/2022, Nông Văn Q hành vi ct trộm dây tiếp địa (dây chống sét) ti Trm
BTS Viettel thuộc xóm S, C, huyn T, tnh Cao Bằng tr giá 365.316đ (ba
trăm sáu mươi năm nghìn ba trăm mười sáu đồng).
Quá trình điều tra tại tòa, các bị cáo đều khai nhn mục đích trộm cắp tài
sản bán ly tiền mua ma túy v cùng nhau s dng. Do vy, hành vi của c bị
o Nông Hồng Q, Nông Văn Q, Nông Văn L Văn B đã đủ yếu t cu thành
ti Trm cắp tài sảntheo quy định ti khon 1 Điu 173 B lut Hình sự 2015.
Điu 173. Ti trm cp tài sn: “1. Người nào trộm cắp tài sản của người
khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000
đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:”
Các bị cáo người đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, sự hiu biết
pháp luật nhưng do bản thân nghiện ma túy nên đã bất chp thc hiện hành vi
phm tội. Hành vi trộm cắp tài sn ca các b cáo đã xâm phạm đến quyn s hu
tài sản của người khác được pháp luật bo vệ, gây ảnh hưởng xu đến trt t xã hội
tại địa phương. Các bị cáo phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bản thân các
bị cáo đối tượng nghiện ma túy, đã từng bị quan chức năng xử về hành
chính, hình sự (trừ bị cáo Nông Văn Q); Hội đồng t xử xét thấy cn thiết phải áp
dụngnh phạt có thời hạn đối với các bị cáo, tiếp tục cách ly các bịo khỏi xã hội
một thi gian nhất định để giáo dục, cải tạo và đấu tranh phòng nga chung.
[3] V nh tiết tăng nng, gim nh trách nhiệm nh sự:
- nh tiết tăng nặng: Các bị cáo Nông Hồng Q, Nông Văn Q nhiều lần thực
hiện hành vi trộm cắp tài sản, trong đó 02 lần giá trị tài sản trộm cắp từ
2.000.000 đồng trở lên đủ yếu tố cấu thành tội Trộm cắp tài sản. Do vậy, các bị cáo
10
phải chịu 01 tình tiết tăng nặng “Phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
- Tình tiết gim nhẹ: Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa các b o
thành khẩn khai báo, khai nhn toàn b nh vi phạm ti. Do đó, c 04 b cáo đưc
áp dụng tình tiết gim nh trách nhiệm hình sự quy đnh ti đim s khon 1 Điu
51 B luật Hình sự.
B cáo ng Văn Q người dân tộc thiu s cư trú ở ng điều kin kinh tế
- hội đc bit khó khăn n được áp dụng thêm tình tiết gim nh quy định ti
khon 2 Điu 51 B lut nh sự.
[4] Mức hình phạt Kiểm sát viên đề nghị áp dụng đối với các bị cáo phù
hợp nhận định của Hội đồng xét xử, phù hợp với tính chất, mức độ hành vi phạm
tội của từng bị cáo nên được chấp nhận.
[5] V x lý vật chng v án:
- 01 con dao bng kim loi i khong 16cm, đây công cụ b o Nông Văn
Q s dng để thc hiện hành vi phạm ti, không có giá trị s dng n tịch thu tu
hy.
- 4,1kg các đoạn dây kim loại, đã bị cắt thành nhiều đoạn, tại phiên tòa đại
diện bị hại ông Tuấn không yêu cầu lấy lại, không còn giá trị sử dụng nên tịch
thu tiêu hủy.
[6] Về trách nhiệm dân sự:
- Tại phiên tòa, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lương Kiến Q yêu
cầu bị cáo ng Văn Q trả lại số tiền 1.000.000 đồng. Xét yêu cầu của ông Q
căn cứ nên buộc bị cáo Q phải trả lại số tiền trên cho ông Q.
- Đại diện của bị hại ng ty Viettel Chi nhánh huyện T, ông Bế Văn T
yêu cầu được bồi thường số tiền 365. 613 đồng. Yêu cầu của bị hại căn cứ
nên buộc b cáo Nông Văn Q phải bồi thường cho Công ty Viettel Chi nhánh
huyện T số tiền trên.
Đối với các bị hại người quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác không
yêu cầu các bcáo phải bồi thường. Xét thấy, đây quyền tự định đoạt về tài sản
của họ nên không buộc các bị cáo phải có trách nhiệm bồi thường.
[7] V hình phạt b sung: t thấy, các b cáo bản thân nghiện ma túy, không
i sản riêng n Hội đồng xét x không áp dụng hình pht b sung phạt tiền đối
vi các b cáo.
[8] V án phí: Buộc các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[9] Về quyền kháng cáo: Các bị cáo, bị hại người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
11
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố:
1. Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Nông Hồng Q, Nông Văn Q, Nông Văn
L và Lê Văn B phạm tội “Trộm cp tài sản”.
2. Về điều luật áp dụng và hình phạt đối với các bị cáo:
- Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều
52, Điều 17, Điều 38, Điều 56, Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với bị
cáo Nông Hồng Q. Xử phạt bị cáo Nông Hng Q 15 (mười lăm) tháng tù. Tng
hợp hình phạt vi bản án số 41/2022/HS-ST ngày 11/5/2022 của Tòa án nhân dân
huyn T, tnh Cao Bng đã xử phat b cáo 12 (mười hai) tháng tù. Buộc b cáo phi
chấp hành hình phạt của c hai bản án 27 (hai mươi bảy) tháng tù. Thời hạn
chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt 25/01/2022.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, điểm g
khoản 1 Điều 52, Điều 17, Điều 38, Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với
bị cáo Nông Văn Q. Xử phạt bị cáo Nông Văn Q 15 (mười lăm) tháng tù. Thời hạn
chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt 19/3/2022, nhưng được trừ đi thời gian bị tạm
giữ trước đó từ ngày 19/02/2022 đến ngày 28/02/2022.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 38,
Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với bị cáo L. Xử phạt bị cáo Nông Văn
L 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt 19/5/2022.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 38,
Điều 58 của Bộ luật nh sự năm 2015 đối với bị cáo B. Xử phạt bị cáo Văn B
09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt 06/4/2022.
3. V x vật chng v án: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015;
Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Tịch thu tiêu hủy: 01 con dao bng kim loi i khoảng 16cm; 4,1kg các
đoạn dây kim loại, đã bị cắt thành nhiều đoạn.
Xác nhận số vật chứng trên đã được chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự
huyện T, tỉnh Cao Bằng theo biên bản giao nhận ngày 17/6/2022.
4. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 30 B lut t tụng hình sự, Điều
584, 585, 586 589 B luật dân sự:
- Buc b cáo ng Văn Q phi tr li cho ông Lương Kiến Q, sinh năm
1983; địa ch t dân phố 6, th trn T, huyn T, Cao Bng s tin 1.000.000đ (một
triu đồng).
12
- Buc b cáo Nông Văn Q phi bồi thường cho Công ty Viettel Chi nhánh
huyện T (Người đại diện: ông Bế Văn T, địa chỉ: Phố H, thị trấn Q, huyện Q, Cao
Bằng) số tiền 365. 613đ (ba trăm sáu mươi năm nghìn sáu trăm mười ba đồng).
K t ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoặc k t ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khoản tin phi tr cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phi chu khon tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định ti các Điều 357 và 468 ca B luật Dân sự năm 2015.
Tng hp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s quyền
tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
ng chế thi hành án theo quy định ti các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi hành
án dân sự.
5. Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; Điều 23
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Các bị cáo Nông Hồng Q, Nông Văn Q, Nông Văn L Văn B mỗi bị
cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự thẩm để sung quỹ nhà nước. Ngoài
ra, bị cáo Nông Văn Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
để sung quỹ Nhà nước.
6. Về quyền kháng cáo: Căn cứ các Điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự
2015. Báo cho các bcáo, bị hại người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mặt
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị hại
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, k t ngày nhận được bn án hoặc k t ngày bản án được niêm
yết theo quy đnh của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cao Bằng;
-VKSND tỉnh, huyện;
- Trại tạm giam CA tỉnh;
- Sở Tư pháp Cao Bằng;
- Công an huyện; các bị cáo;
- THADS huyện;
- Người bị hại;
- Người có QLNVLQ;
- u HS; lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nông Quốc Hùng
Tải về
Bản án số 73/2022/HS-ST Bản án số 73/2022/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất