Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 69/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Lan T Ly hôn Lê Hoàng C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 69/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 14-4-2025
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Hoàng;
2. Ông Lý Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
1435/2024/TLST-HN ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 64/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3
năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31
tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Trần Thị Lan T, sinh năm 1991;
Đa ch:p A, xã B, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Lê Hoàng C, sinh năm 1990;
Địa chỉ: p A, xã B, huyn C, tỉnh Long An.
(bà T có đơn xin vắng mặt, ông C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/11/2024 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn bà Trần Thị Lan T trình bày tóm tắt như sau: Do quen biết được
hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 2012 bà ông Hoàng C đã xác lập
quan hvchồng, tổ chức lễ cưới, có đăng kết hôn, được y ban nhân
dân xã B, huyện C, tỉnh Long An cp giy chng nhn kết hôn vào ngày
2
05/01/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2024 thì
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bt đồng quan điểm sống nên
thường xuyên cãi vã, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng,
không thể hàn gắn nên và ông C đã sống ly thân ttừ tháng 6 năm 2024 cho
đến nay. Nay T xét thy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung
không thể tiếp tục được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với
ông C.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà T ông C có 02 con chung
tên Trần Xuân N, sinh ngày 27/8/2013 và Trần Minh K, sinh ngày
25/10/2015. Khi ly hôn, bà T đồng ý giao hai con chung cho ông C nuôi dưỡng,
bà T không cp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Trần Thị Lan T xác định tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Trần Thị Lan T xác định không nợ chung, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Hoàng C vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án thụ giải
quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.
Tại bản tự khai ngày 12/12/2024 của cháu Lê Trần Xuân N, Lê Trần Minh
K ý kiến trong trường hợp cha mẹ ly hôn thì nguyện vọng của các cháu
được sống với cha.
Sau khi thụ vụ án, Trần Thị Lan T đơn đề nghị không tiến hành
hòa giải vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục văn bản tố tụng cho ông
Lê Hoàng C theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, đã tiến hành mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải
nhưng ông Hoàng C vẫn vắng mặt, không văn bản ghi ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện ca bà T nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, bà Trần Thị Lan T bận đi làm nên đơn đề nghị xét xử
vắng mặt. Tòa án quyết định xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chp thẩm quyền giải quyết: Trần Thị Lan T
khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Hoàng C. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1
Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện
3
Đức Hòa, tỉnh Long An xác định quan hệ tranh chp Ly hôn” thụ giải
quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Trần Thị Lan T
bận đi làm và đơn đề nghị xử vắng mặt; ông Hoàng C vắng mặt lần thứ
hai không do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn,
bị đơn phù hợp theo quy định khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V ni dung tranh chp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Lan T và ông Lê Hoàng C có đăng
kết hôn được y ban nhân dân B, huyện C, tỉnh Long An cp giy
chng nhn kết hôn vào ngày 05/01/2012 (Giy đăng ký số 02, quyển số
01/2012) nên quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Lan T ông Hoàng C
hợp pháp kể từ thời điểm đăng kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Lan T đối với ông Hoàng
C, thy rằng: T trình bày cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc được thời
gian đầu, sau đó đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ
chồng bt đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi , tình trạng mâu thuẫn
vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên ông C đã sống ly
thân từ tháng 6 năm 2024 cho đến nay. T nhận thy tình cảm vợ chồng
không còn, không thể tiếp tục chung sống nên xin ly hôn với ông C. Đối với ông
C, từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay, ông C đã được tống đạt thông báo thụ
vụ án các văn bản tố tụng theo quy định, biết được yêu cầu khởi kiện của
T nhưng ông C không đến Tòa án cũng không ý kiến phản hồi đối
với yêu cầu khởi kiện của T. Tại phiên tòa, ông C vẫn vắng mặt, chứng tỏ
ông C không thiện chí hàn gắn tình cảm với T. Xét thy, hai bên hiện đã
không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đlẫn nhau, không còn thiết tha vun đắp
cuộc sống chung của vợ chồng để cùng nhau xây dựng gia đình no m, hạnh
phúc, điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa T và ông C đã đến mức trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, xét cần chp nhận
yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Lan T.
[2.3] Về nuôi con chung: Quá trình chung sống T và ông C 02 con
chung tên Trần Xuân N, sinh ngày 27/8/2013 Trần Minh K, sinh ngày
25/10/2015. Xét thy, các cháu hiện do ông C đang nuôi dưỡng và các cháu Nhi,
Khang nguyện vọng muốn sống cùng với cha, T cũng đồng ý giao hai
con chung cho ông C nuôi dưỡng. Ông C vắng mặt không ý kiến về con
4
chung. Do đó để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của các cháu, nên căn cứ vào
Điu 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét
cần giao các cháu Nhi, Khang cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng sau khi T
ông C ly hôn.
[2.4] Về cp dưỡng nuôi con: T không cp dưỡng nuôi con, ông C
vắng mặt không ý kiến về việc cp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng
xét xử ghi nhận việc T không cp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại
Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.5] Về tài sản chung: bà T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.6] Về nợ chung: T xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với ông Hoàng C vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về
tình cảm, con chung, cp dưỡng nuôi con, tài sản chung nợ chung nên Hội
đồng xét xử không có căn cứ xem xét giải quyết. Trường hợp sau này giữa T
ông C phát sinh tranh chp v con chung, cp dưỡng, tài sản chung và nợ
chung thì các bên được quyền khởi kiện để giải quyết trong mt vụ án khác.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án buộc nguyên đơn bà Trần Thị Lan T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điều 9, 14, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, Điều 110 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Lan T về việc “Ly hôn” đối
với ông Lê Hoàng C.
1. Về hôn nhân: bà Trần Thị Lan T được ly hôn với ông Lê Hoàng C.
5
2. Về quyền nuôi con chung: ông Hoàng C được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng hai con chung tên Trần Xuân N, sinh ngày 27/8/2013 Trần
Minh K, sinh ngày 25/10/2015.
3. Về cp dưỡng nuôi con: Trần Thị Lan T không phải cp dưỡng nuôi
con vì ông C không có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con
chung không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi
con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản
trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung.
Khi cần thiết, trên sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con,
bên không trực tiếp nuôi con, quan, tổ chức và nhân thẩm quyền
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cp dưỡng nuôi con theo
quy định của pháp luật.
4. Về tài sản chung: T xác định tthỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về nợ chung: T xác định không nợ chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
6. Về án phí: bà Trần Thị Lan T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước nhưng được khu trừ 300.000
đồng tạm ứng án pđã nộp theo biên lai thu số 0006821 ngày 25/11/2024 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An sang án phí để thi
hành. Bà Trần Thị Lan T đã np đ án phí.
7. Về quyền kháng cáo: Án xử thẩm ng khai, nguyên đơn, bị đơn
vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân squyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Đức Hòa;
- Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
- Đương sự;
- UBND xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa,
tỉnh Long An;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Thắm
Tải về
Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất