Bản án số 69/2022/HNGĐ ngày 28/06/2022 của TAND huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2022/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 69/2022/HNGĐ ngày 28/06/2022 của TAND huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hồng Dân (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 69/2022/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 69/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 28/6/2022.
V/v tranh chấp xin ly hôn .
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Bình
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lại Thiện Phong
Võ Thị Hồng Xuyên
Thư ký phiên tòa: Thái Kim Phƣơng - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân tham gia phiên tòa: Ông
Dƣơng Minh Kha - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 6 năm 2022 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hồng
Dân mphiên toà xét xử thẩm ván thụ số: 87/2022/TLST HNGĐ, ngày
03 tháng 3 năm 2022 vviệc tranh chấp xin ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 62/2022/QĐXXSTHNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2022 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thanh Th, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp 7, xã T,
huyện V, tỉnh H.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện V, tỉnh
B.
(Chị Phan Thị Thanh Th vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Đỗ
Văn B vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phan
Thị Thanh Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1997, chị Th anh B tổ chức đám cưới
trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc nhưng không tiến hành đăng kết
hôn. Trong thời gian đầu, vchồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc nhưng
2
được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn do vợ chồng anh chị thường xuyên cự
cải bất đồng quan điểm trong cuộc sống và hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân
với nhau từ năm 2015 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích
hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với anh Đỗ Văn B.
Về quan hcon chung: Chị Th xác định trong qtrình chung sống, giữa chị
anh B 01 người con chung là cháu Đỗ Vũ B1, sinh năm 1998. Hiện nay cháu
Bằng đã trưởng thành nên chị không có yêu cầu gì.
Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị Th
không có yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn anh Đỗ n B không cung cấp lời khai của mình cho Tòa án,
a án có đến nơi cư trú của anh B để lấy lời khai nhưng anh B vắng mặt. Cơ quan
thẩm quyền tại địa phương nơi trú của anh B xác định: Anh Đỗ Văn B vẫn
còn đăng ký hộ khẩu thường trú tại Ấp N, xã T, huyện V, tỉnh B nhưng hiện tại anh
B vắng mặt nơi trú, khi bỏ đi thì không trình báo hay xin vắng mặt. Từ đó,
Tòa án tiến hành niêm yết ng khai tất cả các văn bản tố tụng của Tòa án đúng
quy định pháp luật nhưng đến nay anh B vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể tkhi thụ cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết ván kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án thì nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình; Bị
đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đơn xin xét xử vắng mặt; Bị
đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Phan Thị Thanh Th anh Đỗ
Văn B là vợ chồng.
2. Về quan hệ con chung: Chị Th xác định con của chị Th anh B đã trưởng
thành nên không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về quan hệ tài sản: Chị Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải
quyết.
Ngoài ra đương scòn phải chịu tiền án pthẩm theo quy định của pháp
luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Phan Thị Thanh Th khởi kiện yêu cầu được ly
hôn với anh Đỗ Văn B nên căn cứ khoản 7 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp xin ly hôn” là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Đỗ Văn B nơi đăng thường
trú tại Ấp N, T, huyện V, tỉnh B nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân
thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Nguyên đơn chị Phan Thị Thanh Th tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng
đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị Th. Bị đơn anh Đỗ
Văn B vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Đỗ Văn B.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị Th yêu cầu xin ly hôn với anh B, Hội đồng xét
xử xét thấy: Chị Th thừa nhận vào năm 1997, chị tổ chức đám cưới với anh B
trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc nhưng đến nay anh, chị chưa có đăng ký
kết hôn. Thời gian đầu thì giữa chị Th anh B chung sống hạnh phúc nhưng sau
đó xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân với nhau từ năm 2015 cho đến nay. Nay xét thấy
tình cảm vợ chồng không còn nên chị Th yêu cầu xin ly hôn với anh B. Tuy nhiên,
theo Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ
điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ
chồng không đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ
và chồng”. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận chị Th anh B là vợ chồng.
[5] Về quan hệ con chung: Chị Th xác định con của chị đã trưởng thành nên
không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về quan hệ tài sản: Chị Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải
quyết.
[7] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Buộc chị Th phải chịu số tiền
300.000 đồng.
Về ý kiến phát biểu việc giải quyết ván của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử
xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Phan Thị Thanh Th anh Đỗ
Văn B là vợ chồng.
2/ Về quan hệ con chung: Chị Th xác định con của chị đã trưởng thành nên
không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.
3/ Về quan hệ tài sản chung: Chị Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét,
giải quyết.
4/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Phan Thị Thanh Th phải
nộp 300.000 đồng. Do chị Th đã dự nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số
0006183, ngày 03/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh
Bạc Liêu được chuyển thu án phí toàn bộ.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể
tngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Viện Kiểm sát nhân
dân cùng cấp cấp trên được quyền kháng nghị bản án này theo quy định pháp
luật./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bạc Liêu; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Hồng Dân;
- Chi cục THADS huyện Hồng Dân;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ. (Đã ký)
Trần Văn Bình
Tải về
Bản án số 69/2022/HNGĐ Bản án số 69/2022/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất