Bản án số 67/2023/HNGĐ-ST ngày 16/01/2023 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 67/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 67/2023/HNGĐ-ST ngày 16/01/2023 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Sóc Trăng (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 67/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tăng Lăm Ngọc S - Thạch L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN 
 - - 

Bản án số: 67/2022/HNGĐ-ST
Ngày 16 12 2022
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn
NHÂN DANH
 

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Phước.
Ông Hà Văn Châu.
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Cẩm Vân Thư Tòa án nhân n
thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc
Trăng tham gia phiên tòa:Nguyễn Lê Ngọc Kiểm sát viên.
Trong các ngày 14/12/2022 ngày 16/12/2022 tại trụ sở Tòa án nhân
dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng xét xử thẩm công khai vụ án hôn
nhân gia đình thụ số 219/2022/TLST–HNGĐ, ngày 05/10/2022, về việc
“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 251/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/11/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tăng Lâm Ngọc S (có mặt).
Địa chỉ: xã An H, huyện Châu Th, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Thạch L (vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm B, Phường N, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
:
- Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại phiên tòa thẩm
nguyên đơnTăng Lâm Ngọc S trình bày:
S ông L chung sống với nhau từ năm 2016, đến ngày 30/8/2019 thì
đăng kết hôn được Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố ST cấp giấy
chứng nhận kết hôn số 100/2019, hôn nhân của ông tự nguyện không ai ép
buộc. Trong quá trình chung sống, ông bà phát sinh mâu thuẩn, quan điểm sống
không phù hợp, ông L không chăm lo gia đình, thường xuyên uống rượu say sau
đó đánh vợ con, S đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng không được, cuộc sống
2
vợ chồng không còn hạnh phúc ông đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến
nay.
Trong quá trình chung sống, ông một người con chung tên Thạch
Lâm Ngọc H, giới tính: nữ, sinh ngày 17/01/2017, ông không con riêng
hay con nuôi nào khác. Hiện nay, cháu H đang sống cùng ông L.
Về tài sản chung: ông, bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông bà không có nợ chung.
Nay Tăng Lâm Ngọc S yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Tăng Lâm Ngọc S xin được ly hôn với ông
Thạch L.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: sau khi ly n, S đề
nghị giao cháu Thạch Lâm Ngọc H cho ông Thạch L được tiếp tục trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc đến khi cháu H đủ 18 tuổi S sẽ cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 1.500.000 đồng. Nếu ông Thạch L không đồng ý nuôi con thì S strực
tiếp nuôi dưỡng cháu H đến khi cháu H đủ 18 tuổi không yêu cầu ông Thạch
L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: ông, bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông bà không có nợ chung.
Nguyên đơn cung cấp tài liệu chứng cứ gồm: 01 bản chính giấy chứng
nhận kết hôn của S ông Thạch L, 01 bản sao giấy khai sinh Thạch Lâm
Ngọc H.
- Tại Đơn trình bày ý kiến ngày 06/10/2022 và tại phiên họp hòa giải ngày
20/10/2022 bị đơn ông Thạch L trình bày:
Ông L không đồng ý ly hôn với S vì ông không có ợu chè đánh đập vợ
con nbà S trình bày, nếu Tòa án vẫn giải quyết ông và S ly hôn t ông L đề
nghị được ni con chung là cháu Thạch Lâm Ngọc H đến khi cháu H đủ 18 tuổi
và đề nghị bà S phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng.
Về tài sản chung: ông, bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông bà không có nợ chung.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơnng Lâm Ngc S vẫn giữ nguyênu cầu khởi kiện;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng tham gia phiên
tòa trình y ý kiến: Việc về tuân thủ pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án
thì đnghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Tăng Lâm
Ngọc S; Về con chung: giao con chung Thạch m Ngc H cho ông Thạch L
được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi
cháu H đủ 18 tuổi buộc bà Tăng Lâm Ngọc S phải cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 1.500.000 đồng cho đến khi cháu H đ 18 tuổi. Về tài sản chung nợ
3
chung: không đặt ra xem xét giải quyết buộc S phải chịu án phí hôn nhân
và án phí cấp dưỡng theo quy định.
:
Sau khi nghn cu các tài liệu trong hsơ ván đưc thẩm tra tại phiên
a căn co kết qutranh tụng tại phn tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bị đơn ông Thạch L đã được Tòa án triệu tập hợp lđến lần thứ hai
nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228 và khoản 3 Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử quyết định xét xử vắng mặt ông Thạch L và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ
có trong hồ sơ để giải quyết.
[2] Tăng Lâm Ngọc S ông Thạch L tự nguyện chung sống cùng
nhau vào năm 2016 và đến năm 2019 ông, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân
dân Phường 5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh c Trăng theo Giấy chứng nhận kết
hôn số 100/2019 ngày 30/8/2019 nên quan hhôn nhân giữa bà S ông Thạch
L là hợp pháp, được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà S Hội đồng xét xử nhận thấy:
S ông Thạch L trong quá trình chung sống, đời sống vợ chồng xảy
ra nhiều mâu thuẫn, xung đột, không còn yêu thương quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình đã tự
sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay và cả hai không có thiện chí hàn gắn tình
cm. Do vậy, ông đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng
làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặc dù, ông Thạch L không đồng ý ly
hôn với S nhưng ông thừa nhận giữa ông S đã không n chung sống
cùng nhau, vợ chồng ông hiện tại đều cuộc sống riêng nên Hội đồng xét xử
nhận thấy yêu cầu xin ly hôn của bà S căn cứ phù hợp với quy định ti
khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử
chấp nhận cho bà S và ông L được ly hôn.
[4] Vcon chung nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
- Về con chung: trong thi gian chung sống, S ông Thch L với
nhau 01 nời con chung n Thạch Lâm Ngọc H, sinh ngày 17/01/2017 hiện
đang sống cùng ông Thạch L.
Ông L mặc dù không đồng ý ly hôn với S nhưng có nguyện vọng nuôi
con chung nếu a án quyết định cho ly hôn điều này S cũng đồng ý nên
Hội đồng xét xử ghi nhận, sau khi ly hôn giao cháu H cho ông Thạch L được tiếp
tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
- V cấp ỡng nuôi con chung: Ông Thạch L u cầu S nghĩa vụ cấp
ỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/tng, cấp ỡng ng tháng
S đồng ý cấp ỡng theo u cầu của ông L.
4
Xét thấy, sự thỏa thuận của S ông L không trái quy định pháp luật và
không vi phạm điều cấm của luật nên Hội đồng t xử ghi nhận buộc S
nghĩa vụ cấp ỡng nuôi con chung là cháu H mỗi tháng 1.500.000 đồng, định kỳ
o ngày 15 hàng tháng bà S nộp tin tại quan thi hành án n sự thẩm
quyền. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 16/12/2022 cho đến khi cháu H đủ
18 tuổi.
Ông Thạch L các thành viên gia đình không được cản trở S trong việc
thăm nom, chăm sóc, ni dưỡng, giáo dục cháu H.
[5] Về tài sản chung: S trình bày tự thỏa thuận với ông L không yêu
cầu Tòa án giải quyết, ông Thạch L cũng không ý kiến về việc chia tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét.
[6] Về nchung: Tăng Lâm Ngọc S ông Thạch L thống nhất xác
định trong quá trình chung sống ông bà không có nợ chung nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét giải quyết.
[7] Về án p: S phải chu án phí n s thm s tiền 300.000
đồng và án p cấp dưỡng s tiền 300.000 đồng theo quy định tại điểm a
khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của y ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Ông Thch L không phải chu án phí.
[8] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng về
quan điểm giải quyết vụ án là có căn cứ pháp luật.
Vì các lẽ trên,

Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 3
Điều 235, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điu 51, khoản 1 Điu 56, Điu 81, 82 Điều 83 Luật
Hôn nhân và Gia đình m 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.

1/. Về quan hệ hôn nhân: Tăng Lâm Ngọc S và ông Thạch L được ly
hôn.
2/. Về con chung nghĩa vụ cấpỡng nuôi con chung:
5
- Giao cháu Thạchm Ngọc H (nữ), sinh ngày 17/01/2017 cho ông Thạch
L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi
cháu H đủ 18 tuổi.
Ông Thạch L các thành viên gia đình không được cản trở S trong việc
thăm nom, chăm sóc, ni dưỡng, giáo dục cháu H.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc S cấp ỡng nuôi con chung
cháu H số tiền 1.500.000 đồng/tng, cấp dưỡng ng tháng, đnh kỳ o ngày 15
ng tháng bà S nộp tin tại quan thi hành án n sự thẩm quyn. Thời điểm
cấp ỡng đưc nh từ ngày 16/12/2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
3/. Về tài sản chung, nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí:
- Buộc bà Tăng Lâm Ngọc S phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án
phí dân sự thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000
(ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000723
ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng, bà S đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
- Buộc bà S phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng.
- Ông Thạch L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5/. Thời hạn kháng cáo bản án thẩm 15 ngày kể tngày tuyên án.
Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng o tính từ ngày họ
nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật
để yêu cầu xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
6/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: 
- TAND tỉnh Sóc Trăng; 
- VKSND thành phố Sóc Trăng; (ã ký)
- Chi Cục THADS thành phố ST;
- Các đương sự;
- UBND phường N, thành phố ST;
- Lưu hồ sơ vụ án.

Tải về
Bản án số 67/2023/HNGĐ-ST Bản án số 67/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất