Bản án số 67/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về ly hôn và tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 67/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 67/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về ly hôn và tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nhơn Trạch (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 67/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị E
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦN VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 67/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2020
V/v: Ly hôn tranh chấp nuôi
con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦN VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Trung.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Hiếu và bà Trần Thanh Phương
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Thu Thư Tòa án nhân dân huyện
N, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Đặng Vân Hoàng Yến Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở a án nhân dân huyện N xét xử
thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình thụ số
287/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc Ly hôn và tranh chấp
nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 767/2020/QĐXXST-HNGĐ
ngày 25 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 854/2020/QĐST-
HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng E, sinh năm 1982; HKTT: Khu phố 6,
phường P, thành phố Ph, tỉnh Bình Thuận; Tạm trú tại: 179, tổ 2, khu phố 11,
phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1983; HKTT: Khu phố 6, phường
P, thành phố Ph, tỉnh Bình Thuận; Tạm trú tại: ấp Tr, Ph, huyện N, tỉnh Đồng
Nai
(các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 5 năm 2020, bản tự khai ngày 30 tháng
7 năm 2020 và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, chị Nguyễn Thị Hồng E trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị E anh Nguyễn Ngọc N sau thời gian tự
nguyện tìm hiểu yêu thương nhau. Đến năm 2002 chE anh N chung sống
đăng kết hôn tại UBND H, huyện H, tỉnh Bình Thuận đã được cấp
giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 31 tháng 7 năm 2002.
Chị E anh N chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó vchồng
phát sinh mâu thuẫn trầm trọng kéo dài. Nguyên nhân do anh N ham chơi cờ bạc
không quan tâm đến vợ con, a trình chung sống vchồng bất đồng quan điểm,
không tiếng nói chung nên thường cãi nhau, Mâu thuẫn vợ chồng bản thân chị
E anh N đã tự hòa giải để quay về chung sống với nhau nhưng không kết
quả. Tình cảm vơ chồng không còn, chung sống không có hạnh phúc nên chị E
anhN đã sống ly thân ttháng 7 năm 2018 cho đến nay. Trong thời gian ly thân,
chị E anh N không ai liên lạc chủ động hòa giải. Chị E xác định giữa chị E
anh N không còn khả năng đoàn tụ. vậy, nay chị E yêu cầu Tòa án giải
quyết cho chị E được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc N.
Về con chung: Chị E anhN chung sống một con chung là Nguyễn
MiD, sinh ngày 17/11/2002, hiện nay đang sống chung cùng anhN và theo nguyện
vọng của cháuD muốn được sống chung cùng anhN. Khi ly hôn, chị E đồng ý giao
cháuD cho anhN được trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị E không phải cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung tự thỏa thuận nợ chung không nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Vì bận công việc gia đình, làm ăn ở xa nên chị E xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn anh Nguyễn Ngọc N đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng
vắng mặt không có lý do nên không có trình bày.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ
giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thủ tục hòa giải, thời hạn
chuẩn bị xét xử, quyết định xét xử, thời hạn gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên
cứu, cấp, tống đạt các văn bản tố tụng; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét
xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được Tòa án thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đơn khởi kiện xin ly hôn của chị E
sở chấp nhận nên đnghị cho chị E được ly hôn với anh N. Về con chung: Giao
cháuD cho anh N nuôi dưỡng, tạm thời chE không phải cấp dưỡng nuôi con; v
tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung đương sự trình bày không có, n đề nghị
không đặt ra xem xét. Về án phí: ChE phải nộp án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Chị Nguyễn Thị Hồng E nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn
Ngọc N, sinh năm 1983; HKTT: Khu phố 6, phường P, thành phố Ph, tỉnh Bình
Thuận; Tạm trú tại: ấp Tr, Ph, huyện N, tỉnh Đồng Nai nên theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
thì quan hệ tranh chấp của vụ án Ly hôn tranh chấp nuôi con thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai.
[2] Về yêu cầu khởi kiện:
2.1 Về quan hệ hôn nhân:
Chị E anhN tự nguyện chung sống đăng kết hôn tại UBND xã
H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét trình bày của chị E nhận thấy: Chị E yêu cầu được ly hôn với anh N và
thực tế chị E anhN đã ly thân, mỗi người sống một nơi, đồng thời Tòa án đã
nhiều lần triệu tập anhN để làm việc, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh N
vắng mặt thể hiện việc anh N không thiện chí hòa giải, đoàn tụ. Từ những căn
cứ trên, xét mâu thuẫn giữa chị E với anh N trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị E yêu cầu ly hôn với anh
N là có cơ sở, phù hợp quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
2.2 Về con chung:
Chị E anh N chung sống một con chung Nguyễn Mi D, sinh ngày
17/11/2002. Hiện cháu D đang sinh sng cùng vi anhN. Khi ly hôn, chị E đồng ý
giáo cháu D cho anhN được trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị E không phải cấp
dưỡng nuôi con; đồng thời cháu D cũng có nguyện vọng được sinh sng cùng vi
anhN nên theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận
yêu cầu về con chung của chị E.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị E trìnhy vi sản chung tthỏa thuận,
nợ chung không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết n không xem t.
[3] Về án phí: Chị E phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình
thẩm theo quy định.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 266,
Điều 271, Điều 273, Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng: Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Điều 51, Điều
56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định vmức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Nguyễn Thị Hồng E về việc Ly hôn
và tranh chấp nuôi con với anh Nguyễn Ngọc N.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng E được ly hôn với anh
Nguyễn Ngọc N.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Mi D, sinh ngày 17/11/2002 cho anh
Nguyễn Ngọc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Tạm thời chị Nguyễn Thị Hồng E không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Hồng E được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở. lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được
quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con
chung.
3. Về tài sản chung nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng E phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000446 ngày 01
tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Ch Nguyễn Thị Hồng
E đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án
mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc
tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh
- VKSND huyện N;
- THADS huyện N;
- UBND H, huyện H, tỉnh Bình
Thuận (Giấy CNKH số: 61, quyển số 01,
ngày 31/7/2002)
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Tiến Trung
Tải về
Bản án số 67/2020/HNGĐ-ST Bản án số 67/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất