Bản án số 67/2019/HS-ST ngày 16/04/2019 của TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương về tội cố ý gây thương tích

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 67/2019/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 67/2019/HS-ST ngày 16/04/2019 của TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương về tội cố ý gây thương tích
Tội danh: 104.Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Bến Cát (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 67/2019/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2019
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 67/2019/HS-ST
Ngày 16-4-2019
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Mạnh Hùng.
Bà Nguyễn Thị Thắm.
- Thư phiên tòa: Huỳnh Ngọc Thủy, Thư ký Tòa án nhân n th
Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị Bến Cát, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa:Phạm Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Bến Cát, tỉnh
Bình Dương xét xử sơ thẩm ng khai vụ án hình sự sơ thm thụ lý số:
46/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 58/2019/QĐXXST-HS ngày 01/4/2019 đối vi các bị cáo:
1. Nguyễn Dƣơng Hoàng P (tên gọi khác: B), sinh m 1986, tại thành
phố H; i cư trú: Đường D, khu ph3, phường T, thị B, tỉnh Bình Dương;
nghề nghip: làm thuê; trình độ văn hóa: 11/12; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt
Nam; giới tính: Nam; n giáo: không; con ông Nguyễn n Hiền Dương
Thị Tuyết; 01 con sinh m 2013; tin án, tin sự: Không; nhân thân: Tốt;
ngày 27/9/2016 bbắt khn cấp, tạm giữ đến ngày 06/10/2016 được hủy btạm
giữ sau đó bỏ trốn; ngày 02/01/2018 ra đầu thú b bắt tạm giam cho đến nay,
mặt.
2. Nguyễn Ngc T (tên gi khác: B), sinh năm 1983, tại Thành phố H;
Nơi đăng hộ khẩu thường trú: 276/5 ấp Tam Đ, T, huyện H, thành phố H;
nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 09/12; n tộc: Kinh; quốc tịch: Việt
Nam; gii tính: Nam; tôn giáo: không; con ông Nguyễn Ngọc C và Nguyn
Thị Thanh V; vợ n Huỳnh Thị Ngọc Y, sinh năm 1983 và 03 con, lớn nhất
sinh m 2004, nhỏ nhất sinh năm 2011; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: Tốt;
ngày 15/7/2018, bị bắt theo lệnh truy nã, tạm giam tại Nhà tạm giữ ng an th
xã Bến Cát cho đến nay; có mt.
- Bị hại:
2
1. Nguyễn Quốc S, sinh m 1985; i trú: Ấp B, V, huyện N, tỉnh
Cà Mau; tm trú: Nhà trọ H, ấp T, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương, có mặt.
2. Trương Tấn Hoàn L, sinh m 1997; nơi trú: Thôn 6, I, huyện E,
tỉnh Đắk Lắk; tạm trú: Ấp K, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyn n H, sinh năm
1955;
Nơi cư trú: Đường D, khu phố 3, phường T, thị B, tỉnh Bình Dương,
mặt.
- Người làm chứng: Phạm Thị K, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các i liu có trong hồ sơ vụ án din biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Dương Hng P, Lê Thanh P (sinh năm 1982, nơi đăng ký hộ khu
thường trú: Png A, quận N, thành phố C) nhân viên m việc tại quán
Karaoke T” nằm trên đưng NA3 thuộc khu phố 7, phưng C, thị xã B, tỉnh
Bình Dương.
Khoảng 02h 30’ sáng ngày 27/9/2016, Nguyễn Quốc S Trương Tấn
Hoàn L cùng người bạn n L (không lai lịch) đến quán karaoke T” hát
karaoke. Khi đến nơi, quán chuẩn b nghỉ nên Phúc không đồng ý cho S, L, Lu
vào t karaoke vy xảy ra gây gổ giữa Phúc với S, L Lu. S, L, Lu nhiu
ln xông o quán, đi qua, đi lại trước quán chờ bạn gái của S Phạm Thị K,
sinh năm 1995, i đăng ký hkhẩu thường trú: ấp T, P, huyện C, tỉnh
Mau m nhân viên tại quán. Kiu đi ra u S, L, Lu v nhưng không được n
K đi vào làm tiếp. Khi khách n lại ca quán ra về n K u S, L, Lu về
nhưng S, L không chịu nên K, L về trước.
P thy S, L n ngồi ghế đá bên hông quán nên P đi ra đứng trước cổng
cảnh gii. S đi đến u P đi ra ngoài nói chuyện nhưng P không đồng ý. P định
quay vào trong quán t S đi đến dùng tay đánh vào người P nhưng P tránh kịp.
P bực tức đi vào trong quán nhặt 02 cây sắt vuông kích tớc 0,03 x 1,2m có sẵn
trong quán đi ra ngoài đánh S, L. Trên đường đi, P vứt lại 01 y sắt rồi cầm 01
cây sắt chạy ra chỗ S, L đánh vào ngưi S. Ngay lúc này, P trong quán chạy ra
dùng con dao xếp bằng kim loại dài 24cm (giu sẵn trong người) hỗ trợ P đánh S
L. L nhìn thấy S bị P Ph đánh n chạy đến can ngăn đánh Ph, Ph cầm
dao đâm nhiu nhát vào người L, n P thì dùng y sắt đánh L. Ngay sau đó,
Nguyễn Ngọc T (là thợ sửa quán) chạy ra nhặt cây sắt (P vừa vứt li) chạy ra hỗ
trợ P, Ph đánh L S t S, L bỏ chạy ra hướng vòng xoay khu công nghiệp M
Phước 2 được mt đoạn b ngất xỉu nên được bảo vệ Becamex phát hin cùng
người thân đưa đi cấp cứu.
Sau đó, Ph cầm dao vào nhà vệ sinh bỏ vào bồn chứa nước bồn cầu của
quán rồi bỏ trốn.
3
Công an phường C nhận được tín o v việc nên mời Nguyễn Dương
Hoàng P, Nguyễn Ngọc T đến làm việc, Pc, T khai nhận hành vi vi phm của
mình n chuyển giao vụ việc cho ng an thị Bến Cát xử theo thm
quyền.
Công an thị Bến Cát tiến hành bắt khẩn cấp đối với Nguyễn Dương
Hoàng P, Nguyễn Ngọc T khám nghiệm hiện trường thu giữ: 02 y sắt
vuông kích thước 0,03 x 1,2m (01 cây b cong, 01 y b gẫy gập chưa đứt rời)
một con dao xếp bằng kim loại dài 24cm bị gãy mũi.
* Theo Bản kết lun giám định tơng tật số 400/2016/GĐPY ngày
15/11/2016 của Trung m Pháp y tỉnh Bình Dương kết luận thương tích của
Nguyễn Quốc S như sau:
+ Vết tơng sọ não đỉnh phi 02x0,2cm, đã phẫu thuật gặm sọ lấy d vật,
vá màng cứng, khuyết sọ đỉnh phi đáy phập phồng đường kính 4,8x4,1cm;
+ Vết thương đỉnh trái: 02x0,2cm, vết thương trán trái 03x0,2cm, vết
thương nh tay phải 11,5x0,5cm, vết thương ng phải 2,3x0,5cm, vết thương
lưng trái 1,7x0,5cm, sẹo lành.
Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên là 32% (tạm thi).
Ngày 22/01/2019, Trung m pháp y tỉnh Bình Dương có Công văn s
14/CV/TTPY trả lời v việc chế hình thành thương tích vật tác động y
ra tách t lệ từng vết thương đối vi bị hại Nguyn Quốc S như sau:
*Về cơ chế hình thành thương tích:
- Vết thương đỉnh trái: chiu nằm ngang hơi chếch ra sau, ng từ trên
xuống, bờ sắc gn.
- Vết thương đỉnh phi: chiu nằm ngang, hướng từ trên xuống, bờ sắc gọn.
- Vết thương mặt sau trong cách tay phi: sẹo hình vòng cung, hướng t
phải sang trái, bờ tương đối rõ.
- Vết thương lưng trái: chiều hơi chếch xuống, hướng từ sau ra trước, bờ
tương đối rõ.
- Vết thương lưng phi: sẹo nm ngang, hướng từ sau ra trước, bờ sắc gọn.
Các vết thương trên khnăng do vật sắc nhọn gây ra.
* Tỷ lệ tổn tơng thể của bị hại Nguyễn Quốc S được tính như sau:
- Vết thương sọ não đỉnh phải 02x0,2cm, đã phẫu thuật gm sọ lấy d
vật+vá màng cứng, khuyết sọ đỉnh phải đáy phập phồng đường kính 4,8x4,1cm.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 26% (haiu phn trăm)
-Vết thương đỉnh trái: 02x0,2cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 01% (Một phần trăm).
-Vết thương trán trái 03x0,2cm, sẹo lành.
4
Được xác định t lệ tổn thương thể là 02% (hai phn trăm).
-Vết thương cánh tay phải 11,5x0,5cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 03% (ba phần trăm).
-Vết thương lưng phi 2,3x0,5cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương thể là 01% (Một phn trăm).
-Vết thương lưng trái 1,7x0,5cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 01% (Một phần trăm).
Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên là 32%.
* Theo Bản kết luận giám định tơng tật số 401/2016/GĐPY ngày
15/11/2016 của Trung m Pháp y tỉnh Bình Dương kết lun thương tích của
Trương Tấn Hn Lam như sau:
+ Vết thương trán 2,5x0,2cm, vết thương mi trên mày trái 3,5x0,1cm, vết
thương nh mũi trái 3,5x0,1cm, vết thương môi trên 03x0,1cm, sẹo lành nh
hưởng thm mỹ;
+ Tổn thương mt phi, viêm màng bồ đào, loét giác mạc toàn bộ, mắt
phải, thị lực mắt phải: sáng tối âm tính, thị lực mt trái: 10/10;
+ Vết thương hạ đòn phi 2,5x0,3cm, vết thương cổ tay trái 5,5x0,5cm;
+ Vết thương thấu ngực - bụng vùng hờn ti 6,5x0,2cm, tràn kmàng
phổi trái, thủng dạ y, đã phẫu thuật dẫn u màng phổi trái, khâu lthủng dạ
dày, sẹo lành.
Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên là 66% (tạm thi).
Ngày 22/01/2019, Trung m pháp y tỉnh Bình Dương có Công văn s
15/CV/TTPY trả lời v việc chế hình thành thương tích và vật tác động y
ra tách t lệ từng vết thương đối với b hi Tơng Tấn Hoàn L như sau:
1. Cơ chế hình thành vết thương:
- Vết thương trán phi: hình vòng cung, chiều từ trên xuống dưới, ng t
trước ra sau, bờ sắc gọn.
- Vết thương mi trên mắt trái: chiều nằm ngang từ phi sang trái, ng t
trước ra sau, bờ sắc gọn.
- Vết thương nh mũi trái: chiều từ trên xuống dưới hơi chếch sang trái,
hướng từ trước ra sau, bờ tương đối gọn.
- Vết thương môi trên n phi: chiu từ trên xung dưới hơi chếch sang
phải, hướng từ trước ra sau, bờ sắc gọn.
- Vết thương hạ đòn phải: chiều nằm ngang, hướng từ trước ra sau, bờ
tương đối gọn.
- Vết thương cổ tay trái: sẹo hình vòng cung, chiu từ trên xuống, ớng từ
phải sang trái, bờ tương đối gọn.
Các vết thương trên khnăng do vật sắc gây ra.
5
- Vết thương thu ngực bụng vùng hạ sườn trái 6,5 x 0,2cm, tràn k
màng phi trái, thủng dạ y: chiều nằm ngang hơi chếch xuống dưới sang trái,
hướng từ trước ra sau, bờ sắc gọn, khả năng do vật nhọn gây ra.
- Tổn thương mắt phải, viêm màng bồ đào, loét giác mạc toàn bộ, mắt
phải: Đây tổn thương mắt không vết thương ngoài da, khả năng do vật y
tác động gây ra.
1.Tỷ lệ tổn tơng thể của bị hại Trương Tấn Hoàn L được tính như sau:
- Tổn thương mắt phải, viêm màng bồ đào, loét giác mạc toàn bộ, mù mắt
phải, thị lực mắt phải: sáng tối âm tính, thị mắt trái: 10/10
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 41% (Bốn một phần trăm).
- Vết thương thấu ngực bụng vùng hạ sườn trái 6,5 x 0,2cm, tràn k
màng phổi trái, thủng dạ y, đã phẫu thuật dẫn lưu màng phổi trái, khâu lỗ
thủng dạ dày, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 35% (Ba năm phn trăm).
- Vết thương trán 2,5 x 0,2cm, sẹo lành.
Được xác định tỷ lệ tổn tơng thlà 02% (Hai phn trăm).
- Vết thương mi trên – mày trái 3,5 x 0,1cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 02% (Hai phn trăm).
- Vết thương cánh mũi trái 3,5 x 0,1cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 02% (Hai phn trăm).
- Vết thương môi trên 3 x 0,1cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 02% (Hai phn trăm).
- Vết thương hạ đòn phi 2,5 x 0,3cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 02% (Hai phn trăm).
- Vết thương cổ tay trái 5,5 x 0,5cm, sẹo lành.
Được xác định t lệ tổn thương cơ thể là 03% (Ba phn trăm).
Ngày 30/11/2016, quan Cảnh sát điu tra ng an thị Bến t khởi
tố vụ án, khởi tố b can đối vi Nguyễn Dương Hng P Nguyễn Ngọc T.
Ngày 12/11/2017, quan Cảnh sát điu tra ng an thị Bến Cát ra
Quyết định khởi tố b can và Lệnh bắt b can để tạm giam đối vi Lê Thanh Ph
Quá trình điều tra P, T bỏ trốn, còn Ph không biết m gì, đâu. Ngày
30/7/2017, quan Cảnh t điều tra Công an thị Bến t tạm đình chỉ điều
tra và ra lnh truy nã đối với P, TLê Thanh Ph.
Ngày 02/01/2018, P ra đầu t. Ngày 15/7/2018, T bị bắt theo lnh truy nã.
Quá trình điều tra, ông Nguyễn Văn H là cha của bị cáo P đã thỏa thuận
thay bị cáo P bồi thường số tin 70.000.000 đồng cho bị hại L bồi thường số
tin 30.000.000 đồng cho bhại S. L S không u cầu thêm vphn
trách nhiệm dân sự đối với b cáo P đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
cho P.
Bản Cáo trạng số 65/CT-VKSBC ngày 14 tháng 3 năm 2019 ca Viện
Kiểm t nhân n thị xã Bến Cát truy tố b cáo P T vtội cố ý gây thương
ch quy định tại khoản 3 Điều 104 Bộ lut Hình sm 1999, sửa đổi bổ sung
năm 2009.
6
Tại phiên tòa, đại diện Vin Kiểm t nhân n thị Bến Cát trong phn
tranh lun giữ nguyên quyết định truy tố, đồng thi đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng khoản 3 Điều 104 Bộ luật Hình sm 1999, sửa đổi bổ sung
năm 2009; đim b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Điều 54 Bộ luật Hình snăm
2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; đề nghị xử phạt b o P t02 năm 06 tháng
đến 03 m 06 tháng ; đề nghị xử phạt bị cáo T t03 năm đến 03 năm 06
tháng tù.
Về bin pháp pháp: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên buộc bị cáo T tiếp
tục bồi thường stiền 17.000.000 đồng cho b hại S; đề nghị tuyên tịch thu tiêu
hủy 02 cây sắt vuông kích thước 0,03 x 1,2m (01 y bị cong, 01 cây bị gẫy gập
chưa đứt rời) và 01 con dao xếp bằng kim loại dài 24cm b gãy mũi.
Bị cáo, bị hại người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ý kiến gì
đối với quyết định truy tố của Viện Kiểm sát, cũng không tranh luận đối vi
quan điểm luận tội của đại diện Viện Kiểm Sát. Về hình phạt: Bị hại S cho rằng
mình cũng một phn lỗi do uống rượu bia nên xin Hội đồng xét xử giảm
nhẹ hình phạt cho các bị cáo. Về trách nhiệm dân s: Bị hi Sử yêu cầu bị cáo T
bồi thường tổng số tin 30.000.000 đồng, đã nhận trước 13.000.000 đồng, yêu
cầu bị cáo T tiếp tục bồi thường số tin n lại 17.000.000 đồng; riêng bcáo
P đã bồi thường xong nên b hại không yêu cầu thêm.
Trong li nói sau cùng: Bcáo P và T xin Hội đồng xét xử xem t giảm
nhẹ hình phạt, tạo điều kiện cho các bị cáo sớm i hòa nhập cộng đồng, sống có
ích cho gia đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, n cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhn định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Điu tra Công an thị Bến
Cát, Điều tra viên, Viện Kiểm t nhân n thị Bến t, Kim sát viên trong
quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thm quyn, trình tự, thủ
tục quy định của Bluật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra tại phiên tòa, b
cáo, bị hại, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ý kiến hoặc khiếu
nại v hành vi, quyết định ca quan tiến hành tố tụng, người tiến hành t
tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng ca quan tiến hành tố tụng,
người tiến hành tố tụng đã thực hin đều hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa, bị cáo P khai nhận: Do không kiềm chế được tức giận
khi bS dùng tay đánh bị cáo nên bcáo đã chạy vào trong quán nhặt y sắt
vuông kích thước 0,03 x 1,2m đi ra ngoài đánh vào vai, tay lưng ca bhại
Sử. Sau đó L vào đánh b cáo nên bo tiếp tục dùng thanh sắt đánh vào vai,
tay ng của bị hại L. Bị cáo T khai nhận: khi thy hai n đánh nhau nên b
cáo đã nhặt thanh sắt chạy ra đánh Sử với mục địch hỗ trợ P và Ph, bị cáo không
đánh bị hại L. Lời khai của các bcáo phợp với lời khai của b hại; người có
7
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và p hợp với các i liệu, chứng cđã được
quan Cảnht Điu tra thu giữ có trong hsơ vụ án.
[3] c bị cáo có đầy đủ năng lực trách nhiệm nh sự, nhận biết được hu
quả hành vi dùng thanh sắt đánh vào vùng trọng yếu ca bị hại, thể dẫn tới
hậu qunguy him đến tính mạng, sức khỏe của bị hại nhưng các b cáo vẫn
thực hin. Th hin ý thức xem thường pháp luật, xem thường tính mạng, sức
khỏe của người khác. Tuy nhiên, hành vi ca các bị cáo chỉ bộc phát tức thi do
thiếu suy nghĩ, các bị cáo khôngý định tước đoạt tính mạng của b hi, không
sự bàn bạc, chuẩn bị từ tớc, cũng không bỏ mt cho hu quả xy ra. Mặt
khác, đối tượng Thanh Ph dùng dao đâm vào vùng nguy hiểm của bhại đã
bỏ trốn nên hành vi của bị cáo P T chỉ đ dấu hiệu cấu thành tội “cý gây
thương tích”, tội phạm và hình phạt quy định tại Điu 104 ca Bộ luật Hình s
năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009.
[4] Do các b cáo y thương tích cho bị hại S với tỷ lệ là 32% (tạm thi),
bị hại L với t lệ là 66% (tạm thi) nên các bị cáo phải chịu trách nhiệm hình s
quy định tại khoản 3 Điu 104 của Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung
năm 2009. Do đó, bản Cáo trạng số 65/CT-VKSBC ngày 14/3/2019 của Viện
Kiểm sát nhân dân thị Bến Cát cũng như ý kiến lun tội ca Kiểm sát viên
thực hành quyền công tố tại phiên tòa n cứ, đúng người, đúng tội
đúng pháp lut.
[5] Xét về tính chất mức độ phạm tội: Các bị o đồng phm giản đơn,
cùng phối hợp thực hiện, thực hiện tội phm với lỗi cố ý trực tiếp. Trong đó, b
cáo P do không kìm chế được tức giận khi bị S đánh n đã dùng thanh sắt đánh
vào người SL. B o T nhìn thấy P đánh nhau với S L đã không m cách
can ngăn n giúp sức, tiếp tc dùng thanh sắt đánh vào người b hại S.
Hành vi của các bị cáo nguy hiểm đối với hội, trực tiếp xâm phạm đến sức
khỏe của người bị hại và còn gây mt an ninh trật tự tại đa bàn nơi xảy ra vụ án.
Nên cần phải xử phạt các bị cáo một mức án thật nghiêm, tương xứng với tính
chất và mức độ phm tội nênn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.
[6] Về tình tiết tăng nng, giảm nhẹ trách nhim hình s:
Về tình tiết tăng nng: Các bị cáo không có tình tiết tăng nng.
Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo P T tác động gia đình bồi thường thiệt hại,
khắc phục hậu qu; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; sau khi phm tội, bị cáo
P đã ra đầu thú; người b hại có đơn xin gim nhẹ hình phạt cho bị cáo P và T;
người bị hại cũng có một phần lỗi quy định tại các điểm b, s khoản 1 khoản 2
Điều 51 ca Bluật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.
[7] Xét thấy các bị cáo nhiều tình tiết gim nhẹ trách nhiệm hình sự,
trong đó ít nhất 02 tình tiết giảm nhquy định tại khoản 1 Điều 51 của B
luật hình s2015, sửa đổi, bsung 2017 nên chấp nhận đề nghị của đại diện
Viện kiểm sát về việc áp dụng Điều 54 của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ
sung 2017 đối vi các bị cáo.
8
[8] Xét thấy mức hình phạt đại diện Viện Kiểm sát đề nghị đối với c
bị cáo là phợp, tương xứng vi tính chất mức độ phạm tội của các bị cáo
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[9] Riêng đối tượng tên Lê Thanh P khi nào bắt được sẽ xử lý sau.
[10] Về biện pháp tư pháp:
Vvật chứng: Căn c vào điểm a khoản 2 Điu 106 ca Bộ luật Ttụng
hình sự; tịch thu tiêu hủy 02 cây sắt vuông ch thước 0,03 x 1,2m (01 y b
cong, 01 cây bị gẫy gập chưa đứt rời) 01 con dao xếp bằng kim loạii 24cm
bị gãy mũi.
Về trách nhiệm n sự: Ông H (là cha ruột của bị cáo P) đã bồi thường cho
bị hại S số tiền 30.000.000 đồng và bồi thường cho bị hại L số tiền 70.000.000
đồng. Bhại S L không u cầu b o P bồi thường thêm nên không xem
xét. Tại phiên tòa, b o T đồng ý tiếp tục bồi thường số tiền 17.000.000 đồng
theo yêu cầu của bị hi Sử. Xét đây sự tự nguyện ca c bên, phù hợp vi
quy định tại Điu 584, 585 590 ca Bộ lut n sự nên Hội đồng xét xử ghi
nhận.
[11] Ván phí: Các b cáo phi chịu án p theo quy định ca pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bb cáo Nguyễn Dương Hng P và Nguyn Ngọc T phm tội
cố ý gây thương tích”.
2. Về hình phạt: n ckhoản 3 Điều 104; Điều 53 ca Bộ lut Hình sự
năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điu 51
Điều 54 ca Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017;
2.1. Xử phạt bị cáo Nguyễn Dương Hng P 03 (ba) năm . Thi hn chp
hành hình phạt tính từ ngày 02/01/2018, khu trừ thi gian tạm giam trước
của b cáo từ ngày 27/9/2016 đến ngày 06/10/2016.
2.2. Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc T 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày 15/7/2018.
3. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 42 của Bộ luật Hình sự 1999, sa đổi
bổ sung năm 2009; Điu 584, 585 và 590 của Bộ luật Dân sự 2015;
Buộc bị cáo Nguyn Ngọc T phải có nghĩa vụ bồi thường số tiền 17.000.000
đồng (mười bảy triệu đồng) cho bị hại Nguyễn Quốc S.
4. Về vật chứng: Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Ttụng hình s
năm 2015; tuyên tịch thu tiêu hủy 02 y sắt vuông kích thước 0,03 x 1,2m (01
cây bị cong, 01 cây bị gẫy gập chưa đứt rời) và 01 con dao xếp bằng kim loại dài
24cm b gãy mũi, theo Biên bản vviệc giao nhận vật chứng ngày 04/7/2018.
5. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ lut Tố tụng hình snăm 2015
Điu 23 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của y Ban Thường vụ Quốc
9
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sdụng án phí và lệ
phí Tòa án. Mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đng) tiền án phí
hình sự thm. Riêng b cáo Thơ phải nộp 850.000 đồng (tám trăm năm mươi
nghìn đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng o: Bị cáo, b hại người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị hi vng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhn được
Bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhn:
- TAND tnh Bình Dương;
- VKSND th xã Bếnt;
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Đội CSTHAHS-HTTP CA
tx. Bến Cát;
- Chi cc THADS thBến Cát;
- S Tư pháp tỉnh Bình Dương;
- Người tham gia t tng;
- Lưu: HS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyn Văn Phƣơng
Tải về
Bản án số 67/2019/HS-ST Bản án số 67/2019/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất