Bản án số 645/2020/HNGĐ-ST ngày 18/12/2020 của TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 645/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 645/2020/HNGĐ-ST ngày 18/12/2020 của TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Nam Định (TAND tỉnh Nam Định)
Số hiệu: 645/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH - TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Mai Anh.
Các hội thẩm nhân dân: Trịnh Thị Kim Cúc
Ông Đoàn Hồng Hi
- Thư phiên toà: Bà Đinh Thị Thanh Hương Thư ký Tán nhân n
thành phố Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nam Định tham gia phiên
toà: Bà Vũ Ngọc Thư Kiểmt viên.
Ngày 18 tháng 12 m 2020, ti tr s Toà án nhân n thành ph Nam
Định xét x sơ thm công khai v án th s 454/2020/TLST-HNGĐ ngày 05
tháng 10 năm 2020 v tranh chấp Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa v án
ra t x s 102/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020 gia c
đương s:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1974; nơi trú: Số x đưng x
phường z, thành phố x, tỉnh Nam Định; có mặt.
Bị đơn: Anh Phan Hữu T, sinh năm 1969; nơi trú: nơi cư trú: Số x đường
x phường z, thành phố x, tỉnh Nam Định; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khi kin np ngày 05-10-2020, bản tự khai ngày 15-10-2020
tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Trần Thị Q trìnhy:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Phan Hữu T đăng ký kết hôn tại U ban
nhân n phường v - thành phố x vào ngày 09-01-1997 trên cơ sở tự nguyện. Vợ
chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến khoảng m 2017 t xảy ra nhiu
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thun do chị phát hiện ra anh T không chung
thủy, quan hệ với người phụ nữ khác đã có con rng. Vợ chồng đã nhiu ln
nói chuyn với nhau nhưng anh T vẫn không thay đổi n mâu thuẫn ngày càng
trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân từ m 2017 đến nay. Nay chị xác định tình
TOÀ ÁN NHÂN N
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số: 645/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 18-12-2020
V/v ly hôn gia chị Trần Thị Q
anh Phan Hữu T
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
cảm vợ chồng không n, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, chị đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.
- Vnuôi con chung: Vchng chị hai con chung cháu Phan Thị Kim
H , (giới tính: N), sinh ngày 12-10-1997 và cháu Phan Hữu x, (giới tính: Nam),
sinh ngày 12-11-2007. Cháu H đã đủ 18 tuổi khnăng lao động tlập, ch
không đề nghị Tòa án giải quyết. Nếu ly hôn chị đề nghị Tòa án giao cháu Phan
Hữu x cho chị trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hin nay cháu x đang được ch
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; anh T làm ngh lái xe thường xuyên phải đi xa vì
thế không thời gian để chăm sóc con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị tự nguyện
không yêu cầu anh Phan Hữu T cấp ng nuôi con chung.
- Vchia tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
2. Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân n thành phNam Định
đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Phan Hữu T nhưng anh T
không đến Toà án theo giấy triu tập.
3. Tại đơn đề nghị ngày 15-10-2020, cháu Phan Hữu x con chung ca chị
Trần Thị Q anh Phan Hữu T đều trình bày: Nếu bố mcháu ly hôn cháu
nguyện vọng được với mhiện nay mẹ là người trực tiếp chăm sóc cháu, bố
hay xa nhà.
4. Tại biên bản thu thập chng c về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ
chồng, đại diện Tổ n phố i chị Trần Thị Q anh Phan Hữu T trú cung
cấp:
Anh Phan Hữu T chị Trần Thị Q có nơi cư trú tại s nhà x đưng z,
phường x, thành phố z. Vợ chồng anh chị 02 con chung: Con lớn đang đi làm
Nội, con nhỏ đang học lớp 8 và đang cùng chị Q. Anh T chị Q vài lần
xảy ra mâu thun, hàng xóm phi can ngăn. Vào khoảng cuối tháng 9-2020 anh T
chị Q xảy ra mâu thuẫn, anh T đánh chị Q. Đa phương không nm được c
thnguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Q anh T. Đại diện tổ n phđề
nghị Toà án giải quyết vquan hn nhân con chung ca anh chị Q chị T
theo quy định của pháp luật.
5. Kiểmt viên phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật ca thẩm phán, hội đồng xét xử, t phiên
toà trong quá trình giải quyết vụ án t khi thụ vụ án đến tớc thi đim hội
đồng xét xử nghị án: Đã tuân theo đúng quy định ca Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của ngưi tham gia tố tụng: Từ khi thụ vụ án
tại phiên tòa, chị Q đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ ca mình; anh T đã
được Tòa án triu tập hợp lnhưng vng mặt tại phiên tòa.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: đcơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của chị Q. Đề nghị Hội đồng xét xử căn c Điều 56, Điu 81, Điu 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014: Xử ly hôn giữa chị Trn Thị Q và anh Phan
3
Hữu T; giao cháu Phan Hữu x, sinh ngày 12-11-2007 cho chị Q trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dc. Ghi nhn sự tnguyn của chị Q không yêu cầu anh T
cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên
không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cuc tài liu, chng ctrong h sơ v án được xem xét
ti phiên toà và căn c vào kết qu tranh tụng ti phiên toà, Tòa án nhân n thành
phố Nam Định nhn định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Anh Phan Hữu T là b đơn đã được Tòa án triu tập hợp lệ lần th hai nhưng
vắng mặt không vì sự kiện bất khkháng hoặc trở ngại khách quan, n c Đim b
Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng n sự, Hội đồng xét xử xử
vắng mặt anh Phan Hữu T.
[2]. V quan h hôn nhân:
Hôn nhân giữa chị Trần Thị Q anh Phan Hữu T n nhân hợp pháp.
Sau một thi gian chung sống, chị Q và anh T xảy ra mâu thuẫn do v chồng
không n tin tưởng nhau, bất đồng quan đim trong cuộc sống. T m 2017 đến
nay vợ chồng anh chị đã sống ly thân. Nay chị Q xác định mâu thuẫn vợ chồng đã
trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án gii quyết cho vợ
chồng ly hôn. Xét tình trạng n nhân giữa chị Q anh T đã lâm vào tình trng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo i, mục đích hôn nhân không đạt được
nên có căn c chấp nhận yêu cầu ca chị Q, xử cho chị Q và anh T ly hôn theo quy
định tại Điu 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. V nuôi con chung:
Chị Trần Thị Q và anh Phan Hữu T có hai con chung. Cháu Phan Thị Kim H
đã đủ 18 tuổi và khnăng lao động. Chị Q có quan điểm đề nghị được tiếp tục nuôi
cháu Phan Hữu x sau khi vchồng ly hôn. Xét chị Q đ điu kiện nuôi dưng,
chăm sóc, giáo dc con. Hiện nay cháu x đang được chị Q trc tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dc. Cháu x nguyện vọng được với mẹ. Vì vậy, Hội đồng
xét xử giao cháu Phan Hữu x cho chị Trần Thị Q trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dc.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận s tự nguyện của chị Trần Thị Q
không yêu cầu anh Phan Hữu T cấp ng nuôi con chung.
[4]. V chia tài sản và nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng:
Chị Trần Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. V án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Q nguyên đơn trong vụ án nên phi nộp toàn bộ án p theo quy định
của pháp luật.
4
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- n c vào Điu 56, Điu 58, Điu 81, Điều 82, Điu 83 ca Luật Hôn
nhân và gia đình 2014;
- Căn c vào Đim b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Khoản 4 Điu
147 của B lut T tng Dân s;
- Căn c vào điểm a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30-12-2016 ca U ban thường vụ Quốc Hội quy định v mc thu, miễn,
gim, thu, nộp, quản và sử dụng án p và lệ phí Tòa án;
1. X ly hôn gia chị Trần Thị Q và anh Phan Hữu T.
2. Giao cháu Phan Hữu x, (gii tính: Nam), sinh ngày 12-11-2007 cho chị
Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưng, chăm sóc, giáo dc.
Ghi nhn s t nguyện ca chị Trần Thị Q không yêu cầu anh Phan Hữu T
cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Phan Hữu T quyn, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản
trở, nhưng không được lm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây nh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôiỡng, giáo dục con.
3. Án p dân sự thm: Chị Trần Thị Q phải nộp 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng). Số tin này được trừ vào tin tạm ng án phí chị Q đã nộp tại biên lai
số 0003207 ngày 05-10-2020 ca Chi cục Thi nh án n sự thành ph Nam
Định.
4. Ch Trần Thị Q được quyn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t
ngày tuyên án. Anh Phan Hữu T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhn được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- c đương sự;
- Toà án nhân dân tỉnh Nam Định;
- Viện kiểmt nhân dân TP. Nam Định;
- Chi cục Thinh án TP. Nam Định;
- UBND P. z, TP. x;
- Lưu Hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Phạm ThMai Anh
Tải về
Bản án số 645/2020/HNGĐ-ST Bản án số 645/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất