Bản án số 64/2025/DS-ST ngày 21/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 64/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 64/2025/DS-ST ngày 21/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 64/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ranh giới đất giữa các bất động sản liền kề
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 64/2025/DS-ST
Ngày: 21/8/2025
V/v: “Tranh chấp ranh giới đất giữa
các bất động sản liền kề
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ
- Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Thanh Thái
Các Hội thẩm Nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Nhân
2. Bà Trần Vĩnh Hạnh
- Thư ký Tòa án: bà Phan Thị Như Ngọc – Thư ký
- Đại diện Viện Kiểm sát Nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Thanh Phượng – Kiểm sát viên
Trong các ngày 20, ngày 21 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở a án Nhân dân
Khu vực 2 - Cần T tiến hành xét xử công khai vụ án dân sự đã thụ số:
279/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ranh giới đất
giữa các bất động sản liền kề” theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số
155/2025/QĐXX-ST ngày 31 tháng 07 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Đào Thị B, sinh năm 1963, CCCD: 092163009805 (có
mặt)
Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận O, Tp Cần Thơ (nay phường P, Tp
Cần Thơ)
* Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973, CCCD: 092073004225 (có
mặt)
Địa chỉ: Khu vực Thới Hòa, phước Phước Thới, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ
(nay là phường Phước Thới, Tp Cần Thơ)
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Trần Văn Thành, sinh năm 1965 (đã mất)
Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng:
1.1. bà Đào Thị B, sinh năm 1963 (có mặt)
1.2. Trần Thị Thu T, sinh năm 1987, CCCD: 092187012692 (có mặt)
Cùng địa chỉ: Khu vực Bình Phước, phường Phước Thới, quận Ô Môn, Tp
Cần Thơ (nay là phường Phước Thới, Tp Cần Thơ)
2. Trần Thanh S, sinh năm 1983 (đã mất)
Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng:
2.1. Đào Thị B, sinh năm 1963 (có mặt)
2.2. Trần Thị Bích Ly, sinh năm 1988, CCCD: 092188002820
2.3. Trần Thiện Nhân, sinh năm 2008 (vắng mặt)
2.4. Trần Chí Thiện, sinh năm 2010 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Khu vực Bình Phước, p. P, quận O, Tp Cần Thơ (nay
phường P, Tp Cần Thơ)
3. Trần Thị Thu T, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa chỉ: Khu vực Bình Phước, p. P, quận O, Tp Cần Thơ (nay phường P,
Tp Cần Thơ)
4. Bà Trần Thị U, sinh năm 1976 (có mặt)
Địa chỉ: Khu vực Bình Phước, p. P, quận O, Tp Cần Thơ (nay phường P,
Tp Cần Thơ)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 06/09/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn trình bày:
là chsdụng đất của tha đất số 270, t bản đồ số 04 theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số 00295, cấp ngày 27/6/2000 do hộ Đào Th B
đứng n. Đất ta lạc tại khu vực Thi T, phường P, quận Ô Môn, thành Þh
Cần T. Ngun gốc đất là ca cha chồng cho hơn 40 năm. Do chồng bbnh
tai biến nên không khả năng đ canh c n, không trực tiếp m một thời
gian đến khi xem đất thì diệnch đất không còn như cũ. Các cnh thửa đất của
là đường thẳng, không bị uốn cong nhưng nay t phần đầu và phn cuối
thửa đất thì ranh không thay đổi nng đoạn giữa thì bông Nguyễn Văn H
ranh liền kđã lấn chiếm diện tích một đầu khoảng 1,2m, và một đầu 0,7 tất,
3
i khoảng 60m, tổng diện ch khoảng 60m².
Nay buộc ông Nguyễn Văn H trả lại cho diện ch đất lấn chiếm chiều
ngang một đầu 1,2m, đầu giữa khoảng 0,7 m, dài khoảng 60m. Tổng diện tích
khoảng 60m².
* Bị đơn trình bày: Nguồn gốc đất của ông là do được cha cho, sử dụng ổn
định hơn 20 năm nay, sau đó một phần thửa đất của cha ông bị Nhà nước thu hồi
một phần diện tích, còn lại diện tích 1121,2 m2 thì cho tặng lại ông và ông được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01247 ngày 24/03/2004 đứng tên hộ
ông Nguyễn Văn H đến nay. Quá trình sử dụng đất từ trước đến nay vẫn giữ
nguyên hiện trạng, không thay đổi trụ ranh đất nên không có việc ông lấn đất của
bà Đào Thị B nên không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Bích L trình bày:
Thống nhất với ý kiến trình bày của bà Đào Thị B, không có yêu cầu độc lập.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Thu T trình bày:
Thống nhất với yêu cầu khởi kiện của Đào Thị B cũng như ý kiến trình bày
của bà Đào Thị B. Không có yêu cầu độc lập.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Trần Thị Út trình bày: Thống
nhất với ý kiến trình bày của ông Nguyễn Văn H, không đồng ý với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn giao trả lại diện tích đất lấn chiếm 67,6 m
2
tại vị trí A của trích đo bản đồ địa chính s14 ngày 25/6/2025. Nguồn gốc đất
của bà được gia đình bên chồng cho từ lâu, sau đó vợ chồng bà canh tác đến năm
2010 thì chồng bà bị bệnh nên cho thuê đến nay. Các mốc ranh từ khi được gia
đình chồng cho vẫn không thay đổi, quá trình sử dụng đất thì đến năm 2021
thấy ông Hai đắp bờ lấn qua thửa đất 270 của bà, nhiều lần yêu cầu ông Hai
trả lại đất nhưng ông Hai không đồng ý. Từ khi bà được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thì vẫn quản lý sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất được cấp, chưa thực hiện đo vẽ lại kích thước quyền sử dụng đất.
Bị đơn trình bày không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
nguồn gốc đất của ông được cha ông cho lại sau khi thửa đất của cha ông bị thu
hồi một phần làm dán khu dân cư. Ông vẫn sử dụng ổn định ranh đất, không
lấn đất của Bảy, trên diện tích đất tranh chấp ông trồng 03 cây dái ngựa hơn
20 năm tuổi, khi ông đắp btại vị trí tranh chấp và trông cây thì gia đình bà Bảy
4
biết không phản đối vẫn giữ nguyên bờ đất tới nay. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số vào sổ 01247 do UBND quận Ô Môn cấp ngày 24/03/2004
là được cấp lần đầu cho đến nay.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Bích Ly, chị Trần
Thị Thu Thảo trình bày: Thống nhất với yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị B.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Trần Thị Út trình bày: Thống
nhất với ý kiến trình bày của ông Nguyễn Văn H.
* Đại diện Viện Kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội thẩm nhân dân, Hội đồng xét xử,
đương sự thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng
dân sự.
- Về nội dung, đề nghị:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo hướng buộc
bị đơn trả lại giá trị diện tích đất lấn chiếm 47,7 m
2
6.821.100 đồng (sáu triệu
tám trăm hai mươi mốt nghìn một trăm đồng) cho nguyên đơn.
Giải quyết chi phí tố tụng và án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn
trả lại diện ch đất lấn chiếm, quyền sử dụng đất tranh chấp tại địa bàn quận Ô
Môn (cũ), nay là phường Phước Thới, thành phố Cần Thơ nên Toà án thụ lý gii
quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35,
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất của Bảy thì diện tích
thửa 270 diện tích 2226,7 m2, so với diện tích trích đo bản đồ địa chính số
14 ngày 25/6/2025 2179 m
2
, tức diện tích đất nguyên đơn thiếu 47,7 m
2
. Nếu
cộng thêm diện tích tranh chấp 67,6 m
2
thì diện ch đất nguyên đơn là 2246,6
m
2
, thừa 19,9 m
2
so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 270.
5
[2.2] Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 317 của ông Hai
thì diện tích đất thửa 317 1121,2 m
2
, so với diện tích theo trích đo bản đồ địa
chính số 14 ngày 25/6/2025 là 885,8 m
2
, tức diện tích đất bị đơn thiếu 235,4 m
2
.
[2.3] Qua xem xét hình thể thửa đất của nguyên đơn theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thửa 270 được cấp, cạnh giáp với thửa đất 317 là đường thẳng
nhưng khi so với hình thể của trích đo bản đồ địa chính số 14 ngày 25/6/2025,
thể hiện phần diện tích tranh chấp thì hình dạng thửa 270 không còn giữ đúng
hình dạng đường thẳng, đồng thời diện tích đất của nguyên đơn trên trích đo bn
đồ địa chính số 14 ngày 25/6/2025 thiếu 47,7 m
2
. Do đó, sở xác định bị
đơn đã sử dụng lấn qua thửa đất 270 của nguyên đơn 47,7 m
2
. Ngược lại,
nguyên đơn cho rằng bđơn lấn diện ch 67,6 m
2
không cơ sở, bởi diện
tích đất của nguyên đơn theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất so với thực tế
chỉ thiếu 47,7 m
2
.
Do vậy, xác định bị đơn tại vị trí A đã lấn qua đất nguyên đơn 47,7 m
2
,
diện tích đất còn lại 19,9 m
2
của phần tranh chấp là thuộc quyền sử dụng đất
thửa 317 của bị đơn.
[2.4] Qua xem t quá trình sử dụng đất hiện trang sdụng đất, thấy
rằng tại diện tích đất tranh chấp, bị đơn đã đắp bờ sử dụng từ lâu, trên đất bị đơn
trồng 03 cây gỗ giá trị y dái ngựa, nhằm tránh gây lãng pthuận tiện
thi hành án. Hội đồng xét xử nhận thấy cần giao diện tích 67,7 m
2
tại vị trí A của
trích đo bản đồ địa chính số 14 ngày 25/6/2025 cho bị đơn tiếp tục sử dụng. Bị
đơn nghĩa vụ trả lại giá trị quyền sử dụng đất đã lấn chiếm của nguyên đơn là
47,7 m
2
. Cụ thể là 47,7 m
2
x 143.000 đồng = 6.821.100 đồng.
[2.5] Từ đó cho thấy đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát phù hợp nên
ghi nhận.
[3] Về chi phí tố tụng án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
được chấp nhận một phần nên nguyên đơn, bị đơn cùng phải chịu chi phí xem
xét thẩm định tại chỗ là mỗi bên ½, cụ thể 8.356.000/2 = 4.178.000 đồng
(nguyên đơn đã nộp xong).
[4] Về án phí: Nguyên đơn được miễn án phí do người cao tuổi, bị đơn
phải chịu án phí là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
6
* Căn cứ vào:
- Khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều
157, Điều 186, Điều 235, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 175 Bộ luật dân sự 2015;
- Điều 11; Điều 31; Điều 235; Điều 236 Luật đất đai năm 2024;
- điểm đ Khoản 1 Điều 12; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể buộc bị
đơn trả lại diện tích đất lấn chiếm là 47,7 m
2
theo hình thức bị đơn trả lại nguyên
đơn bằng giá trị 6.821.100 đồng (sáu triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn một
trăm đồng).
Kể từ khi nguyên đơn đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thanh
toán số tiền trên thì bị đơn phải chịu lãi suất chậm trả theo Khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
Giao cho bị đơn phần diện tích đất 67,6 m
2
tại vị trí A của trích đo bản
đồ địa chính số 14 ngày 25/6/2025, bđơn được quyền liên hệ cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để đăng ký, chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất theo quy định.
(kèm theo trích đo bản đồ địa chính số 14 ngày 25/6/2025)
2. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn cùng phải chịu chi phí xem t
thẩm định tại chỗ mỗi n ½, cụ thể 4.178.000 đồng (nguyên đơn đã nộp
xong). Bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền 4.178.000 đồng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn được miễn án phí do là người cao tuổi.
Bị đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng
mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
7
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND TP. Cần Thơ;
- VKSND TPCT;
- VKSND KV2-CT;
- Cơ quan THADS TPCT;
- Lưu .
Đoàn Thanh Thái
Tải về
Bản án số 64/2025/DS-ST Bản án số 64/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 64/2025/DS-ST Bản án số 64/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất