Bản án số 64/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 64/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 64/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 64/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Vinh (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 64/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn vắng mặt bị đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH PHỐ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 64 /2017/HNGĐ-ST
Ngy: 22/9/2017
V/v: Tranh chấp ly hôn, con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
- Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Minh Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Tùng – Bà Phạm Thị Tố Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hồ Hòa – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Vinh tham gia phiên toà:
Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Kiểm sát viên.
Trong Ngy 22 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Vinh xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 207/2017/TLST- HNGĐ Ngy 12 tháng 4 năm
2017 về tranh chấp về ly hôn, con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
107/2017/QĐXX-HNGĐ Ngy 07 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công Th - sinh năm: 1981. Có mặt
Nơi ĐKHKTT: Khối 9, phường T1, Thành phố Vinh, Nghệ An
Bị đơn: Nguyễn Thị Ng - sinh năm: 1985. Vắng mặt
Nơi ĐKHKTT: Khối 9, phường T1, Thành phố Vinh, Nghệ An
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 21, ngõ 1C, đường V, phường H, Thành phố Vinh, Nghệ
An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào đơn xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án
cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Nguyễn Công Th trình bày: Anh Th
và chị Nguyễn Thị Ng đến với nhau trên cơ sở tình yêu tự nguyện, có đăng ký kết hôn
vào Ngy 30/12/2005 tại UBND phường T1, Thành phố Vinh. Sau khi kết hôn vợ
chồng sống hạnh phúc được khoảng hai năm thì anh Th bị bắt đi cải tạo. Sau khi cải
tạo về thì vợ chồng anh bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Đến khoảng giữa năm 2010 thì
mâu thuẫn vợ chồng Ngy càng trầm trọng và sống ly thân từ đó đến nay. Nguyên
nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng lẫn nhau;
2
trong cuộc sống hôn nhân vợ chồng thường xuyên cãi cọ nhau, Nay tình cảm không
còn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị Ng.
Về con chung: Trong thời gian sống chung anh Th, chị Ng có hai con chung là
Nguyễn Hà V, sinh ngày 06/7/2006 và Nguyễn Hà M, sinh ngày 07/12/2008. Ly hôn
anh Th có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con đủ tuổi
trưởng Th, không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung: Anh Th thống nhất tự thỏa thuận phân chia không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Anh Th, chị Ng không vay nợ Ngân hàng, cá nhân nào, không
có tiền gửi và không cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ chị Ng và
đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luât. Tuy nhiên chị
Ng không có mặt tại Tòa án để làm việc theo quy định. Vì vậy, Tòa án không lấy lời
khai của chị Ng và không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Th phố Vinh tham gia phiên tòa phát biểu quan
điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định
của pháp luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: nguyên đơn chấp
hành đúng quy định của pháp luật tại điều 70, 71 BLTTDS; bị đơn không chấp hành
đúng quy định của pháp luật tại điều 70, 72 BLTTDS.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: về tình cảm: Xử cho anh Th
được ly hôn với chị Ng.
Về con: Do chị Ng vắng mặt tại phiên tòa nên đề nghị giao hai con chung là
Nguyễn Hà V, sinh ngày 06/7/2006 và Nguyễn Hà M, sinh ngày 07/12/2008 anh Th
trực tiếp nuôi dưỡng trưởng Th. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho chị Ng, do anh Th
không yêu cầu.
Chị Ng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được
ngăn cấm
Về tài sản: Anh Th xác định tự thỏa thuận phân chia nên không xem xét
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử nhận định:
3
1. Về tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp ly hôn và con chung, bị đơn chị Nguyễn
Thị Ng có hộ khẩu và cư trú tại Thành phố Vinh. Nên căn cứ vào quy định tại khoản 1
điều 28, Điều 35 và Điều 39 BLTTDS nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân Thành phố Vinh
Chị Ng đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, Tòa án đã tiến
hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng tại phiên tòa vẫn
vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 227, 228 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị
Ng.
2. Về nội dung vụ án:
- Về mối quan hệ tình cảm: Mặc dù không lấy lời khai của chị Ng tuy nhiên căn
cứ vào lời khai của anh Th và các tài liệu chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, đủ cơ sở
kết luận: Anh Nguyễn Công Th, chị Nguyễn Thị Ng đăng ký kết hôn trên cơ sở tự tìm
hiểu quen biết nhau trước, cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào
Ngy 30/12/2005 tại UBND phường T1, Th phố Vinh, Nghệ An. Quá trình hôn nhân
của anh Th, chị Ng đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia
đình nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Anh Th, chị Ng sống hòa thuận một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn và Ngy càng
trầm trọng đến năm 2010 thì anh Th, chị Ng sống ly thân cho đến nay. Qua xác minh
tại chính quyền địa phương thì khối xóm cũng cho biết quá trình chung sống anh Th,
chị Ng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và chị Ng đã bỏ đi từ năm 2010 cho đến nay.
Hiện nay anh Th cùng với hai con đang sống với nhau. Tòa án đã tiến hành triệu tập
hợp lệ chị Ng nhiều lần, nhưng chị Ng không có mặt để làm việc. Việc chị Ng không
lên Tòa án điều đó chứng tỏ chị không có thiện chí để hàn gắn quan hệ vợ chồng,
không còn quan tâm đến tình cảm vợ chồng. Vì vậy, xét thấy anh Th, chị Ng đã sống
ly thân thời gian dài, anh Th, chị Ng đã xảy ra mâu thuẫn không tôn trọng và quan
tâm lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần xử cho anh Th được ly hôn
với chị Ng.
Về con chung: Anh Th, chị Ng có hai con chung là Nguyễn Hà V, sinh ngày
06/7/2006 và Nguyễn Hà M, sinh ngày 07/12/2008. Ly hôn anh Th có nguyện vọng
trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Xét nguyện vọng của anh Th là chính đánh, thể hiện
trách nhiệm của bố mẹ đối với con. Mặt khác, tại các bản tự khai của hai cháu Hà V và
Hà M đều có nguyện vọng được ở cùng với anh Th. Nên cần xử giao con chung là
Nguyễn Hà V, sinh ngày 06/7/2006 và Nguyễn Hà M, sinh ngày 07/12/2008 cho anh
Th trực tiếp nuôi dưỡng trưởng Th là phù hợp. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho
chị Ng do anh Th không yêu cầu.
4
Chị Ng có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được
ngăn cấm.
Về tài sản chung: Anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Công Th phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố
tụng dân sự; Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều
27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về lệ phí, án phí.
Xử : 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công Th được ly hôn với chị
Nguyễn Thị Ng
2. Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Hà V, sinh ngày 06/7/2006 và
Nguyễn Hà M, sinh ngày 07/12/2008 cho anh Nguyễn Công Th trực tiếp nuôi dưỡng
trưởng Th; Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho chị Ng do anh Th không yêu cầu.
Chị Ng có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được
ngăn cấm.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Công Th phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)
án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Th đã
nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Th phố Vinh theo biên lai số 0003896 ngày
11/4/2017.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15
Ngy kể từ Ngy tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính
từ Ngy nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Nghệ An THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP. Vinh
- Chi cục THADS TP. Vinh
- UBND p. T1, TP Vinh
-Các đương sự
- Lưu hồ sơ
Phạm Thị Minh Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm