Bản án số 639/2017/DS-ST ngày 19/09/2017 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 639/2017/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 639/2017/DS-ST ngày 19/09/2017 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 639/2017/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2017
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TV khởi kiện ông Ngô Thành T thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 639/2017/DS-ST
Ngày: 19-9-2017
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Thúy Duyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thành Viên
2. Bà Ngô Thị Tuyết Trinh
- Thư phiên tòa: Dương Th Tho Nguyên - Thư Tòa án nhân
dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Vấp, Thành phố Hồ Chí
Minh: Ông Trần Minh Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2017 tại trụ s Tòa án nhân dân quận Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
163/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:1758/2017/XXST- DS ngày
10 tháng 8 năm 2017 Quyết định hoãn phiên toà số:1994/2017/QĐST-DS
ngày 29 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân ng TV; địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, phố T, phường T,
quận H, Thành phố Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường H, phường N, Quận M,
Thành phố Hồ CMinh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm
1990; địa chỉ liên lạc: Đường M, phường P, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
người đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền số 259/UQTT-QTRR.17
ngày 15/6/2017). (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2/ Bị đơn: Ông Ngô Thành T, sinh năm 1968; địa chỉ thường trú: Đường
N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Trong đơn khởi kiện ngày 09 tháng 4 năm 2017 trong quá trình giải
quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn P
trình bày:
Nguyên vào ngày 26/02/2014 ông Ngô Thành T giấy đề nghị vay
vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140226-500000-0032 với Ngân hàng TV - chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh để vay stiền 36.750.000 (Ba mươi sáu triệu
bảy trăm m mươi ngàn) đồng, lãi suất 2.91%/tháng, mục đích vay tiêu dùng,
phương thức cho vay trả góp, thời hạn vay 36 tháng, trong 35 tháng đầu thanh
toán 1.663.000 (Một triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn) đồng/tháng, tháng cuối
thanh toán 1.628.000 (Một triệu sáu trăm hai ơi m ngàn) đồng/tháng, bắt
đầu thực hiện việc thanh toán từ ngày 03/4/2014. Theo thoả thuận tổng số tiền
ông T phải thanh toán đến ngày 03/3/2017 59.833.000 (Năm mươi chín triệu
tám trăm ba mươi ba ngàn) đồng. Thực hiện hợp đồng Ngân hàng đã giải ngân
đủ số tiền vay cho ông T, nhưng từ khi vay đến ngày 12/01/2016 ông T chỉ
thanh toán cho Ngân hàng được 06 đợt với tổng số tiền 9.978.000 (Chín triệu
chín trăm bảy mươi tám ngàn) đồng, gồm nợ gốc 5.795.972 (Năm triệu bảy trăm
chín mươi lăm ngàn chín trăm bảy mươi hai) đồng và lãi là 4.182.028 (Bốn triệu
một trăm tám mươi hai ngàn không trăm hai mươi tám) đồng.
Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc bị đơn ông Ngô Thành T thanh toán số tiền gốc còn nợ là
30.954.028 (Ba ơi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm hai ơi
tám) đồng, ngay sau khi bản án hiệu lực pháp luật. Ngoài ra ông Phúc không
yêu cầu khác.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, bị đơn đã được Toà án tống đạt hợp lệ
Thông o thụ lý vụ án; giấy triệu tập đến Toà ghi tự khai; thông báo về phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, ng khai chứng cứ hoà giải; giấy triệu
tập tham gia phiên họp vào các ngày 20/7/2017, 10/8/2017 nhưng bị đơn đều
vắng mt nên Tán không tiến hành hoà giải được.
Tại phiên toà mở lần thứ hai, nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị đưa
vụ án ra xét xử vắng mặt, đồng thời giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị
đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc còn nợ 30.954.028 (Ba mươi triệu
chín trăm năm ơi bốn ngàn không trăm hai ơi tám) đồng, ngay sau khi bản
án hiệu lực pháp luật. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, Thẩm phán Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung đại diện Viện kiểm sát đề nghị:
Căn cĐiều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 471, 474 Bộ luật
dân sự năm 2005; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng: Chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
3
Sau khi nghiên cu các ta
̀
i liê
̣
u chng cư
́
co
́
trong hồ vu
̣
a
́
n đa
̃
đươ
̣
c
thâ
̉
m tra ti phiên to
̀
a, Hội đồng xét xử nhâ
̣
n đi
̣
nh:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Toà án: Nguyên đơn
khởi kiện yêu cầu bđơn thanh toán khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng đã
, được quy định tại khoản 3 Điu 26 của Bộ lut T tng dân s nên vu
̣
a
́
n
thuô
̣
c thm quyền gia
̉
i quyết cu
̉
a To
̀
a a
́
n.
Bị đơn ông Ngô Thành T trú tại quận Vấp. Do đó, vu
̣
a
́
n thuô
̣
c
thm quyn gii quyết cu
̉
a To
̀
a a
́
n nhân dân qun Go
̀
Vấ p theo quy định tại điê
̉
m
a khoa
̉
n 1 Điều 35, điê
̉
m a khoa
̉
n 1 Điều 39 B luâ
̣
t tố tng dân sư
̣
.
Về người tham gia tố tụng:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Văn P đơn đề
nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà
án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Ngô Thành T đã được Toà án triệu hợp lệ lần thứ hai vẫn
vắng mặt không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Ngân hàng TV yêu cầu ông Ngô Thành T trả số tiền nợ gốc là 30.954.028
(Ba mươi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm hai mươi tám) đồng.
Hội đồngt xử nhận thấy:
Căn cứ vào giấy đnghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140226-
500000-0032 ngày 26/02/2014;
Căn cứ vào bảng thống quá trình thanh toán các tài liệu, chứng cứ
khác do nguyên đơn nộp cho Toà án;
Căn cứ vào lời khai xác nhận của người đại diện theo uỷ quyền của
nguyên đơn đã sở để khẳng định giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín
dụng số 20140226-500000-0032 ngày 26/02/2014 do ông Ngô Thành T với
Ngân hàng TV - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh là hợp đồng vay tài sản. Sau
khi vay bđơn chỉ thanh toán cho ngân ng stiền 9.978.000 (Chín triệu chín
trăm bảy mươi tám ngàn) đồng, gồm nợ gốc 5.795.972 (Năm triệu bảy trăm chín
mươi lăm ngàn chín trăm bảy mươi hai) đồng lãi là 4.182.028 (Bốn triệu một
trăm tám mươi hai ngàn không trăm hai ơi tám) đồng. Hiện bị đơn còn nợ số
tiền gốc 30.954.028 (Ba ơi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm
hai ơi tám) đồng. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ trên
một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Về phía bị đơn trong suốt quá
trình Toà án thu thập chứng cứ, bị đơn vắng mặt, không ý kiến hoặc yêu cầu
phản tố.
Xét thấy,việc các bên ký kết giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng
theo các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, nhưng bị
đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Căn cứ Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005,
4
Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn căn cứ hợp pháp
nên được xem xét chấp nhận, buộc bị đơn nghĩa vụ phải thanh toán cho
nguyên đơn số tiền 30.954.028 (Ba mươi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn
không trăm hai mươi tám) đồng ngay khi bản án hiệu lực pháp luật.
V tin lãi: Nguyên đơn không yêu cu nên Hi đng xét x không
xem xét.
V án phí dân s sơ thm:
Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghquyết
326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Bị
đơn phải chịu 1.547.701 (Một triệu năm trăm bốn mươi bảy ngàn bảy trăm l
một) đồng.
Nguyên đơn không phải chịu án phí thẩm nên được hoàn lại stiền tạm
ứng án phí đã nộp.
[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phợp với quy định của pháp
luật nên được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Điều 278 của B luật Tố
tụngn s năm 2015;
- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cĐiều 357, khoản 2 Điu 468 Điều 688 ca B lut dân s
m 2015;
- Căn cứ các Điều 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật án phí, lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xư
̉
:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Buộc bị đơn ông Ngô Thành T nghĩa vụ thanh toán cho Ngân
hàng TV số tiền 30.954.028 (Ba ơi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không
trăm hai mươi tám) đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí:
Ông Ngô Thành T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.547.701 (Một triệu
năm trăm bốn mươi bảy ngàn bảy trăm lẻ một) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp 773.850
(Bảy trăm bảy mươi ba ngàn tám trăm năm mươi) đồng theo biên lai thu tạm
ứng số AA/2016/0018429 ngày 09/5/2017 của Chi cục thi hành án dân squận
G, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
5
3.1 Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các
trường hợp quan thi hành án quyền chđộng ra quyết định thi hành án)
hoặc kể tny có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
vớic khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của stiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3.2 Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kha
́
ng ca
́
o:
Các đương sự quyền m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
i nhn:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP.HCM;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Q.GV; (đã )
- Chi cục THADS Q.GV;
- c đương sự;
- u VP, h vụ án.
Nguyễn Trần Thúy Duyên
Tải về
Bản án số 639/2017/DS-ST Bản án số 639/2017/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất