Bản án số 60/2023/DS-PT ngày 23/02/2023 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 60/2023/DS-PT ngày 23/02/2023 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 60/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/02/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 60/2023/DS-PT
Ngày: 23/02/2023
V/v “Tranh chấp Quyn s dng
đất”.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyn Hunh Th Hương Thủy.
- Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ông S Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thanh Mai Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
ông Đỗ Trung Đến - Kiểm sát viên.
Ngày 09/01 23/02/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp t
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 296/2022/TLPT-DS ngày 03 tháng 11
năm 2022 về “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do Bản án dân s thẩm s 27/2022/DS-ST ngày 30 tháng 5 năm 2022
của Toà án nhân dân huyện Hồng Ngự bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 408/2022/QĐ-PT ngày
30 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trương Thị D, sinh năm 1956; Địa ch: p P, P,
huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca bà Trương Thị D là anh Nguyn Xuân T,
sinh năm 1981; Địa ch: p P, xã P, huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
Người bo v quyn li ích hp pháp cho Trương Thị D. Ông Đặng
Hồng Đ là luật sư ca Văn phòng L14 thuc Đoàn luật sư tỉnh Đ.
2. B đơn:
2.1. Ông Trn Thanh V, sinh năm 1971;
2.2. Ông Nguyn Tùng L, sinh năm 1975;
2.3. Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1949;
2.4. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1966;
2.5. Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1935;
Cùng địa ch: p P, xã P, huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca các b đơn ông Nguyễn Văn Đ1, ông
Nguyễn Văn T1, ông Nguyễn Văn Xông Nguyn Tùng L, sinh năm 1975; Địa
ch: p P, xã P, huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Đỗ Th C, sinh năm 1938;
3.2. Anh Nguyn Thanh V1, sinh năm 1977;
3.3. Ch Nguyn Th Bé S, sinh năm 1975;
3.4. Anh Nguyn Thanh T2, sinh năm 1981;
3.5. Bà Trần Thị H, sinh năm 1966;
3.6. Chị Nguyễn Thị Thùy L1, sinh năm 1984;
3.7. Ch Nguyn Th Sa M, sinh năm 1990;
3.8. Nguyn Th Kim N, sinh năm 1999;
3.9. Bà Phm Th K, sinh năm 1974;
3.10. Anh Trn Thanh T3, sinh năm 1989;
3.11. Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1946;
3.12. Bà Hồ Thị L2, sinh năm 1951;
3.13. Ch Nguyn Th Hng L3, sinh năm 1974;
3.14. Ch Nguyn Th Tuyết M1, sinh năm 1998;
3.15. Nguyn Th Tuyết N1, sinh năm 2005;
Người đi din hp pháp theo pháp lut ca Nguyn Th Tuyết N1 ông
Nguyễn Tùng L.
3.16. Ch Nguyn Th C2, sinh năm 1981;
3.17. Nguyn Nht P, sinh năm 2009;
Người đại din hp pháp theo pháp lut ca Nguyn Nht P là ông Nguyn
Tùng L.
3.18. Bà Đặng Th N2, sinh năm 1953;
3.19. Chị Nguyễn Thị Kim P1, sinh năm 1981;
3.20. Ch Nguyn Th Hồng Đ2, sinh năm 1984;
3.21. Ch Nguyn Th Ngc G, sinh năm 1990;
3.22. Anh Nguyn Thanh T4, sinh năm 1994;
3.23. Anh Nguyn Thanh P2, sinh năm 1979;
3.24. Nguyn Th Ngc N3, sinh năm 2002;
Người đại din theo ủy quyền của C, anh V1, anh T2, H, chị Thùy
L4, chị Sa M2, bà K, anh T3, ông C1, bà L2, chị Hồng L5, chị Tuyết M3, chị C2,
N2, chị Đ2, ch G, anh T4 là ông Nguyễn Tùng L.
Cùng địa ch: p P, xã P, huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
3.25. Anh Nguyn Thanh T5, sinh năm 1977; Địa ch: Khóm L, phường L,
thị xã T, tỉnh An Giang.
3.26. Anh Nguyn Xuân T, sinh năm 1981;
3.27. Ch Nguyn Th Ngc T6, sinh năm 1983;
3.28. Chị Nguyễn Thị Mai T7, sinh năm 1987;
3.29. Anh Nguyn Tiến T8, sinh năm 1990;
3.30. Anh Nguyn Tiến T9, sinh năm 1991;
Cùng nơi cư trú: Ấp P, xã P, huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca anh Nguyễn Thanh T5, anh Nguyn
Xuân T, ch Nguyn Th Ngc T6, anh Nguyn Tiến T8, anh Nguyn Tiến T9
anh Nguyn Xuân T, sinh năm 1981; Đa ch: p P, P, huyn H, tỉnh Đồng
Tháp.
- Người kháng cáo là bà Trương Thị D là nguyên đơn của vụ án.
(Anh T, anh V, anh L có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại Đơn khởi kiện đ ngày 09 tháng 5 năm 2016 của nguyên đơn
Trương Thị D phần trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại
phiên tòa sơ thẩm ca anh Nguyn Xuân T:
Trước 1965, ông bà ngoi chng bà Trương Thị D có cho ông Nguyễn Văn
T10 (B) nh din tích 28m
2
, chiều ngang 4m chiều dài 7m, do thời gian nhà cũ
và con cháu trong nhà đông nên sinh hot bt tin nên bà T10 có xin bà ngoi ni
rng nhà (lần 1) đến đời con Nguyn Th S1 xin cơi nới (ln 2) sau
này đời cháu ngoi Trn Thanh V cũng xin cơi ni (ln 3). Vic xin cho này
cũng chỉ nói bng ming.
Năm 1993, do quá trình xin cấp Giấy CN QSDĐ bị chm tr do li ca
chính quyền địa phương nên ông Trn Thanh V cháu ngoi ca ông Nguyn
Văn Thế l con ca Nguyn Th S1 bao chiếm mt phn din tích trên. Vi lý
do đất tha kế do ông, ngoi ông Nguyễn Văn T10 để li mc không
giy t gì để chng minh nhưng ông Trn Thanh V vn bao chiếm và cho mt
s ngưi s dng là bao gm:
1. Ông Trần Thanh V tổng diện tích 745,3 m
2
(bao gm nhà, ao, đường đi
và đất trng).
1.1. Nhà diện tích qua đo đt thc tế 45,4m
2
: Ông V cháu ngoi ca
ông Nguyễn Văn T10 trước đây được ông Phạm Văn X1 Hunh Th C3
(ông ngoi chng D) cho ông Nguyễn Văn T10 nh 01 nn nhà ngang
khong 4m dài 7m, tng din tích 28 m
2
, do thời gian nhà cũ con cháu trong
nhà đông nên sinh hoạt bt tin nên bà T10 có xin sau này đi cháu ngoi Trn
Thanh V cũng xin cơi nới (lần 3 năm 2005), cũng năm 2005, Hội ch thập đỏ xã
vận đng ông H1 cho Nguyn Th K1 v ông V (thi gian này ông V b
đi khỏi địa phương) ở đậu 01 nn nhà ngang 4,5 m, dài 9m, ông H1 đồng ý và xã
đã cất nhà tình thương kết cu ct bạch đàn, mái tol, vách lá, những người trong
Ban ch thập đỏ xã xin cất nhà gồm: 1. Ông Bùi Văn T11, 2. Hunh Bo P3;
Phạm Văn H2… khoảng 03 năm thì bà K1 bỏ đi khỏi địa phương nhà hư hng.
Tt c vic xin cho này cũng chỉ bng miệng. Đến ngày 26 tháng 11 năm 2013,
ông V tr v nói là nhà ca ông cất đã hư bây giờ ông v ct li (ln 4).
1.2. Cái ao diện tích qua đo đạt thực tế 310,7 m
2
: Ngun gc cái ao, vào
năm 1979 Nguyn Th S1 (m ông V) xin đào 01 cái ao nuôi cá, sau đó
không nuôi na, hiện nay để trng. Vic xin cho này ch bng ming.
1.3. Diện tích đất trống và các cây có trên đất là 389,2m
2
:
Do việc xin cp Giy chng nhn quyn s dụng đt b chm tr nên vào
năm 2005, vợ con ông Đ1 xin gia đình D trồng cây chuối, các cây khác
tự mọc.
2. Ông Nguyễn Tùng L tổng diện tích 20,3 m
2
(bao gm tim sa xe và bếp
nấu ăn).
2.1 Tiệm sửa xe 14,5 m
2
: Khoảng năm 2002, ông Nguyn Tùng L và bà H
Th L6 m ca ông L đến gặp gia đình ông H2, D xin cất tiệm sửa xe để
mưu sinh kiếm sng. Vic xin cho nh này cũng chỉ bng ming.
2.2 Bếp nấu ăn 5,8 m
2
: Dựng vào sau ngày 26/11/2013, ông L tự ý dựng
khi bà đang tranh chấp vi ông V.
3. Ông Nguyễn Văn Đ1, tng din tích nhà 33,7 m
2.
. Vào khoảng năm
2003, ông Đ1 v đến hi v chng ông H2 D ct ln qua 1 phn din
tích nhà là 33,7 m
2
. Việc này cũng chỉ nói bằng miệng.
4. Ông Nguyễn Văn T1 tng din tích 411 m
2
(bao gồm diện tích ao
nhà).
4.1. Cái ao 321m
2
do Phm Th Anh đ ao lấy nước đ nuôi cừu năm
1967, sau đó không nuôi nữa cho L7 thuê nuôi cá, đến năm 1979, ông H2 cho
nuôi không ly tin thuê na.
4.2. Vào năm 1995, Nguyn Th L8 m ông T1 t ý cơi nới bếp nhà
ln chiếm, ông H2 làm đơn gi p, hòa giải nhưng không thành, diện tích
qua đo đạt thc tế l 5,9m
2
.
4.3. Din tích cây trồng lâu năm 84,1m
2
gồm cây chuối, gòn, me tây… trên
b ao là do bà trồng nhưng ông T1 t ý bao chiếm. Nhưng chưa được đo đạt thc
tế.
Ông Nguyễn Tùng L yêu cầu công nhận nền nhà chiều ngang 4m, chiều dải
15m, diện tích 60m
2
thuc tha s 91, t bản đồ s 17, ta lc ti P, huyn H,
tỉnh Đồng Tháp.
5. Ông Nguyễn Văn X: 203,7m
2
(bao gồm diện tích xây dựng chuồng heo
46m
2
, ao qua đo đạt thc tế là 157,7m
2
).
- Khoảng năm 2005, ông Nguyễn Văn X qua hi ông Nguyn Hu H3
xin làm chuồng để nuôi heo ci thin cuc sng din tích tm tính 46m
2
, ông
H3 đồng ý nhưng do nuôi heo thi phân ra ô nhim nên ông X có xin qua ông H3
đào thêm cái ao qua đo đạt thc tế là 157,7m
2
.
- Ngoài ra vào năm 1993, ông X t ý cất nhà trên đất ca ông H3, ông H3
có gửi đơn đến xã giải quyết và ông X làm đơn tự nhn li, ông H3 cho cất nhưng
din tích này nm b sông không được nhà nước công nhn.
6. Phần đường đi khu vc m mã, giáp nông T1 với diện tích 141m
2
làm đường đi chung cho nhiều h.
Nay anh đại din cho Trương Th D u cầu Tòa án nhân dân huyện
Hồng Ngự giải quyết buộc:
- Ông Nguyễn Văn X tr li tng din tích đt là 209,1m
2
(qua đo đt thc
tế 203,7m
2
) bao gm: Din tích đất xây dng chung heo 46m
2
, din tích ao
161,1m
2
(qua đo đt thc tế là 157,7m
2
) và di di các vt kiến trúc, cây trng trên
b ao để tr li din tích đất cho bà.
- Ông Nguyễn Văn T1 tr li tng din tích đất là 420,3m
2
(qua đo đạt thc
tế 411m
2
) bao gm: Din tích ao 320,9m
2
(qua đo đạt thc tế 321m
2
), din
tích đất xây dng nhà 15,3m
2
(qua đo đt thc tế 5,9m
2
), din tích trng cây
lâu năm 84,1m
2
và di di các cây khác có trên đất.
- Ông Nguyn Tùng L tr li din tích đất xây dng nhà ln chiếm 18,2m
2
(qua đo đạt thực tế 20,3m
2
) bao gm: Din tích bếp ăn 4,8m
2
(qua đo đạt thc
tế 5,8m
2
), din tích đất xây dng tim sa xe 9,4m
2
(qua đo đạt thc tế
14,5m
2
).
- Ông Trn Thanh V tr li cho bà tng din tích đất là 741,2m
2
(qua đo đạt
thực tế là 745,3m
2
) bao gm: Din tích ao 389,1m
2
(qua đo đạt thc tế
310,7m
2
), din tích xây dng nhà 44,9m
2
(qua đo đt thc tế là 45,4m
2
), din tích
trng và các cây có trên đất là 307,2m
2
(qua đo đạt thc tế là 389,2m
2
).
- Ông Nguyễn Văn Đ1 tr li din tích xây dng nhà ln chiếm 37,3m
2
(qua đo đạt thc tế là 33,7m
2
).
- Các ông Nguyễn Văn T1, Nguyễn Văn Đ1, Trn Thanh V phi tr li
din tích li đi chung là 141m
2
(qua đo đạt thc tế là 119,6m
2
).
* B đơn Trn Thanh V trình bày: Ngun gốc đất tranh chp ca ông
ngoi ông ông Nguyễn Văn T10 ngoi ông Ngô Th L9 để li
chiu ngang 23m, chiu dài 110m. Ông ngoại ông 03 người con Nguyn
Văn L10, Nguyn Tn K2 m ông Nguyn Th S1. Ông Nguyễn Văn
L10 06 người con Nguyễn Văn X, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Văn Đ1,
Nguyễn Văn L11, Nguyễn Văn N4 Nguyễn Văn T1; còn ông Nguyễn Tấn K2
con Nguyễn Thành C4 nhưng không trên phần đất đang tranh chấp; m
ông hai người con ông Trn Th L12. Ông Nguyễn Văn T10 chết o
năm 1968, bà Ngô Th L9 chết vào năm 1995. Phần đất nào t năm 1950, ai trong
tc h ct nhà bao nhiêu thì ở, mẹ của ông sử dụng đất t năm 1950 cho đến
khi chết vào năm 1993, trách nhiệm ca m ông trong căn nhà thờ phng s
hương khói ông tổ tiên. Trên phần đt này còn mồ mông bà, ao hầm, cây
cối nhà cửa. Từ năm 1993 đến năm 2008, hàng năm anh ca ông ông
Nguyễn Văn T1 đều np thuế đất th. Vic Trương Thị D yêu cầu ông
không thống nhất trả din tích đt 745,3m
2
bao gm: Din tích ao 310,7m
2
, din
tích xây dng nhà 45,4m
2
, din tích trng và các cây có trên đt là 389,2m
2
phi tr li din tích lối đi chung là 141m
2
. phần đất này là ca ông, ngoi
để li.
* B đơn ông Nguyễn Tùng L đồng thời người đại din theo y quyn
ca C, anh V1, anh T2, H, ch Thùy L4, ch Sa M2, K, anh T3, ông C1,
L2, chị Hồng L5, chị Tuyết M3, chị C2, N2, ch Đ2, ch G, anh T trình bày:
Ngun gc đất tranh chp ca ông c ni ca ông là ông Nguyễn Văn T10
và bà Ngô Th L9 để li có chiu ngang 23m, chiu dài 110m. Ông bà c ni ông
03 người con Nguyễn Văn L10 ông ni ca ông, Nguyn Tn K2
Nguyn Th S1. Ông Nguyễn Văn L10 06 người con Nguyễn Văn X,
Nguyễn Văn C1 cha của ông, Nguyễn Văn L11, Nguyễn Văn N4, Nguyễn Văn
T1 Nguyn Văn Đ1, còn ông Nguyễn Tấn K2 con Nguyễn Thành C4
nhưng không trên phần đất đang tranh chp; Nguyn Th S1 hai ngưi
con là ông Trn Thanh VTrn Th L13. Vào năm 1998, cha của ông ct
01 tim sa xe 01 bếp nấu ăn trên phần đất của ông để. Trên phần đất này
anh em tc h của ông đều rất lâu đi và n định. Trên phần đất này còn có mồ
mả ông bà, ao hầm, cây cối nhà ở. Từ năm 1993 đến năm 2008, hàng năm do
chú ca ông Nguyễn Văn T1 đều np thuế đt th. Vic Trương Thị D
yêu cu ông không thng nht tr din tích din tích đất 20,3m
2
bao gm: Din
tích bếp ăn 5,8m
2
, din tích đất xây dng tim sa xe 14,5m
2
. phần đất này
của ông, bà có để li.
* B đơn ông Nguyễn Văn Đ1 do anh Nguyn Tùng L đại din theo y
quyn trình bày: Ngun gốc đất tranh chp là ca ông ni ca ông ông
Nguyễn Văn T10 Ngô Th L9 để li chiu ngang 23m, chiu dài 110m.
Ông nội ông 03 người con Nguyễn Văn L10 cha ca ông, Nguyn Tn
K2 Nguyn Th S1. Ông Nguyễn Văn L10 có 06 người con là Nguyễn Văn
X, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Văn L11, Nguyễn Văn N4, Nguyễn Văn T1 ông,
còn chú Nguyễn Tấn K2 con Nguyễn Thành C4 nhưng không trên phn
đất đang tranh chấp; cô Nguyn Th S1 có hai người con ông Trn Thanh V
Trn Th L13. Ông sng trên phần đt này t nh đến lớn, năm 1970 ông được
cha m cho phép ct nriêng. Trên phần đất này anh em tc h của ông đều
rất lâu đời và ổn định. Trên phần đất này còn mồ mả ông bà, ao hầm, y cối
nhà ở. Từ năm 1993 đến năm 2008, hàng năm em ca ông Nguyễn Văn T1
đều có np thuế đt th. Vic bà Trương Thị D yêu cu không thng nht tr din
tích đất xây dng nhà ln chiếm 33,7m
2
và phi tr li din tích lối đi chung
141m
2
. Vì phần đất này là ca ông bà nội ông để li.
* B đơn ông Nguyễn Văn T1 do anh Nguyn Tùng L đại din theo y
quyn trình bày: Ngun gốc đất tranh chp là ca ông ni ca ông ông
Nguyễn Văn T10 Ngô Th L9 để li chiu ngang 23m, chiu dài 110m.
Ông nội ông 03 người con Nguyễn Văn L10 cha ca ông, Nguyn Tn
K2 Nguyn Th S1. Ông Nguyễn Văn L10 có 06 người con là Nguyễn Văn
X, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Văn L11, Nguyễn Văn N4, Nguyễn Văn Đ1 ông,
còn chú Nguyễn Tấn K2 con Nguyễn Thành C4 nhưng không trên phn
đất đang tranh chấp; cô Nguyn Th S1 có hai người con ông Trn Thanh V
Trn Th L13. Trước năm 1966, cha của ông đào hầm đ nuôi cá, đến năm
1992 thì cha ông chết để li cho ông s dng đến bây gi. Ông bà ni để li phn
đất vào năm 1950 cho ông L10, ông K2S1 được hưởng, ai trong tc h thì
cất nhà ở bao nhiêu thì ở. Từ năm 1993 đến năm 2008, hàng năm ông đu có np
thuế đất th. Vic Trương Thị D yêu cu ông không thng nht tr din tích
đất là 411m
2
bao gm: Din tích ao 321m
2
, din tích đất xây dng nhà 5,9m
2
,
din tích trồng cây lâu năm 84,1m
2
và di di các cây khác có trên đt phi tr
li din tích lối đi chung là 141m
2
. Vì phần đất này là ca ông bà nội ông để li.
* B đơn ông Nguyễn Văn X do anh Nguyn Tùng L đại din theo y quyn
trình bày: Ngun gốc đt tranh chp ca ông ni của ông đ li chiu
ngang 23m, chiu dài 110m. Ông bà nội ông có 03 người con Nguyễn Văn L10
cha ca ông, Nguyn Tn K2 Nguyn Th S1. Ông Nguyễn Văn L10 06
ngưi con tôi, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Văn Đ1, Nguyễn Văn L11, Nguyn
Văn N4 và Nguyễn Văn T1, tt c anh em của ông đều ct nhà ca ổn đnh tn
phần đt này t trước năm 1960. Vào năm 2001, ông đào cái ao đ s dng.
Trên phần đất này còn mmả ông bà, ao hầm, cây cối và nhà ở. Từ năm 1993
đến năm 2008, hàng năm em của ông Nguyễn Văn T1 đều có np thuế đất th.
Vic Trương Thị D yêu cu ông không thng nht tr din tích đt là 209,1m
2
bao gm: Din tích đất xây dng chung heo 46m
2
, din tích ao 157,7m
2
và di
di các vt kiến trúc, cây trng trên b ao để tr li cho bà din tích đt. Vì phần
đất này là ca ông bà nội ông để li.
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn phát biu: Vào
m 1993, ông Nguyn Hu H3 đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đối vi các tha 36, 91, t bản đồ s 17, nhưng do quan nhà c làm sai h
ca ông nên phải đổi li; t vic A cho ông T10 cất đỡ một căn nhà nhỏ để
thì gia đình các bị đơn đã nhiều lần lấn chiếm thêm; ông Nguyễn Văn X cũng đã
tờ nhận sai về việc cất nhà trái phép; các bị đơn chỉ khai đt do ông bà để li
không căn cứ nào xác định phần đất tranh chp hin nay là ca mình; các
giy cam kết v việc đất tông chi cũng xác đnh phần đất đang tranh chấp ca
Phm Th A1; các b đơn cho rằng đã sdụng lâu dài nhưng không một
loi giy t nào theo Luật đất đai. Do đó đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu
cu ca bà Trương Thị D.
* Ti quyết định ca bn án thẩm s 27/2022/DS-ST ngày 30/5/2022,
Toà án nhân dân huyện Hồng Ngự đã tuyên x:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trương Thị D v vic yêu
cầu các ông Nguyễn Văn X, Nguyễn Văn T1, Nguyn Tùng L, Trn Thanh V
Nguyễn Văn Đ1 tr li din tích 1533,6m
2
t nông thôn đất nuôi trng
thy sn), thuc mt phn các tha 36, 91, t bản đồ s 17, chưa cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất, ta lc ti xã P, huyn H tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể:
1.1. Ông Nguyễn Văn X tr li tng din tích đt là 209,1m
2
(đo đạt thc tế
203,7m
2
) bao gm: Din tích đất xây dng chung heo 46m
2
, din tích ao
161,1m
2
(đo đạt thc tế 157,7m
2
) và di di các vt kiến trúc, cây trng trên b
ao để tr li din tích đất cho bà.
1.2. Ông Nguyễn Văn T1 tr li tng din tích đất là 420,3m
2
o đạt thc
tế là 411m
2
) bao gm: Din tích ao 320,9m
2
(đo đạt thc tế 321m
2
), din tích
đất xây dng nhà 15,3m
2
(đo đạt thc tế 5,9m
2
), din tích trồng cây lâu năm
84,1m
2
và di di các cây khác có trên đất.
1.3 Ông Nguyn Tùng L tr li din tích đt xây dng nhà ln chiếm
18,2m
2
(đo đạt thc tế 20,3m
2
) bao gm: Din tích bếp ăn 4,8m
2
(qua đo đạt
thc tế 5,8m
2
), din tích đất xây dng tim sa xe 9,4m
2
(đo đạt thc tế
14,5m
2
).
1.4. Ông Trn Thanh V tr li cho bà tng din tích đt là 741,2m
2
(đo đt
thc tế là 745,3m
2
) bao gm: Din tích ao 389,1m
2
o đạt thực tế 310,7m
2
),
din tích xây dng nhà 44,9m
2
(đo đạt thc tế 45,4m
2
), din tích trng và các
cây có trên đất là 307,2m
2
(đo đạt thc tế là 389,2m
2
).
1.5. Ông Nguyễn Văn Đ1 tr li din tích xây dng nhà ln chiếm
37,3m
2
(đo đạt thực tế là 33,7m
2
).
1.6. Các ông Nguyễn Văn T1, Nguyễn n Đ1, Trn Thanh V phi tr li
din tích li đi chung là 141m
2
(đo đạt thc tế là 119,6m
2
).
2. Đình chỉ yêu cầu phản tố của anh Nguyễn Tùng L yêu cầu công nhận
nền nhà chiều ngang 4m, chiều dải 15m, diện tích 60m
2
thuc tha s 91, t bn
đồ s 17, ta lc ti xã P, huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
3. Về án phí sơ thẩm:
3.1. Trương Thị D đưc min np tin án phí dân s thẩm. D
đưc nhn li tin tm ng án phí đã nộp 7.182.000 đồng theo biên lai thu tiền
số BH/2012/021744 ngày 23 tháng 5 năm 2016 ca Chi cc Thi hành án dân s
huyn Hng Ng, tỉnh Đồng Tháp.
3.2. Anh Nguyn ng L đưc nhn li tin tm ng án phí đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tiền số BG/2015/00004137 ngày 21 tháng 12 năm
2018 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Hng Ng, tỉnh Đồng Tháp.
4. V chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo vẽ đồ đất tranh chp:
Nguyên đơn Trương Thị D phải chịu 3.854.000 đồng, nguyên đơn đã nộp
xong không phải nộp thêm.
Ngoài ra, bn án thẩm còn tuyên quyền thời hạn kháng cáo của các
đương sự.
Sau khi xét x thẩm, ngày 10/6/2022, bà Trương Thị D kháng cáo bn
án thẩm, chấp nhận yêu cầu của bà, yêu cầu tòa án cấp phúc thẩm xét xử sa
bản án thẩm, buc b đơn phải di di tr lại cho gia đình phần diện tích đt
ln chiếm.
Tại phiên tòa phúc thẩm;
+ Bà Trương Thị D vn gi nguyên nội dung đơn kháng cáo.
+ Đại din Viện kim t nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biu ý kiến: Xét
kháng cáo của Trương Thị D là không có căn cứ; nên đ ngh Hội đng xét x
không chấp nhận kháng cáo của bà D; gi nguyên bản án sơ thẩm.
Căn c vào các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã đưc thm tra ti
phiên tòa phúc thẩm; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn din các tài liu chng c
và kết qu tranh tng ti phiên tòa phúc thẩm; sau khi nghe ý kiến của các đương
s và quan điểm ca Kim sát viên tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Xét kháng cáo của Trương Th D, Hội đồng xét xử xét thấy:
Phn diện ch đt tranh chp din tích tranh chp là 1533,6m
2
t nông
thôn và đất nuôi trng thy sn), thuc mt phn các tha 36, 91, t bản đồ s 17,
ta lc ti P, huyn H tỉnh Đồng Tháp; đất chưa được cấp giấy chng nhn
quyn s dụng đất.
Trương Thị D cho rng ngun gc phần đất tranh chp là của ông Phạm
Văn X2 và Hunh Th C3, là ông ngoại của ông Nguyễn Hữu H3 (chng
bà) để li cho bà Phm Th A1 (m chng bà) có chiu ngang là 18m, chiu dài là
117m, do khi ông X2 bà C3 phân chia cho các con mỗi người 10m chiu
ngang, nhưng khi tới phần đất chia cho A1 thì một cái mương nước chính
gia nên thng nht cho A1 cái mương nước 08m mỗi bên mương nước
05m. Sau đó, A1 nhn chuyển nhượng ca anh rut là ông Phạm Văn V2 din
tích 1.170m
2
chiều dài 117m chiều ngang 10m, nên tổng diện tích của
Phạm Thị A1 3.276m
2
, chiu ngang 28m, chiều dài 117m. Đến năm 1979,
A1 cho v chng ông Nguyn Hu H3 Trương Thị D qun lý toàn bộ
diện tích này. Tuy nhiên, phía bà D không có chứng cứ gì chứng minh việc bà A1
đưc ông X2 C3 chia cho phn din tích chiều ngang 18m, cũng n
vic mua chiu ngang 10m ca ông V2, trong khi phía bà D chỉ cung cấp cho Tòa
án các giy cam kết v ngun gốc đất ca ông Phm Thanh P4, Dương Gia C5,
Phm Thanh H4, Phm Th Kim T12 Phm Thn N5 nhưng những người này
đều có mi quan h rut tht vi bà Phm Th A1 và ông Nguyn Hu H3 nên li
khai của họ không đưc khách quan. Mt khác, khi ông X2 C3 lp t
phân chia đất, cũng không xác định phần đất chia cho mỗi người con v trí nào,
t cận giáp ai. Trong khi đó, trên phần đất đang tranh chấp ông Nguyễn Văn T10
Ngô Th L9 (là ông ca các b đơn) đã cất nhà sdụng từ trước năm
1950 mà phía D cũng thừa nhận là phía b đơn đã từ trước năm 1965. Vì
vậy, các bị đơn đã sử dụng ổn định, lâu dài trên phần đất này và không có ai tranh
chp và ch phát sinh tranh chp t năm 2013.
Ngoài ra, đi vi việc phía D cung cấp tờ khai nộp thuế ngày
20/3/1993 Phiếu thu thuế ngày 10/07/1995 đồng thi cho rằng gia đình đã
np thuế đối vi phần đất đang tranh chp, tuy nhiên trên t khai cũng như
phiếu thu thuế nói trên không th hin np thuế đối vi thửa đất nào, trong khi bà
D và các b đơn đều nđt t trước đến hin trng bây gi nên phi
nghĩa v đóng thuế, là điều tất yếu. Còn đối vi T13 cam kết nhn li ha hn
ca ông Nguyễn Văn X, do D cung cấp thì th hiện gia đình ông X cất một
căn nhà phía ngoài sông C, không phi ct nhà trên phần đất đang tranh chp nên
việc này cũng không chứng minh rằng ý chí của ông X thừa nhận ông ct nhà
phía trong đường, trên đất đang tranh chấp, sai và ln chiếm đất ca ông H3
như phía D nại ra. Đối vi vic D cho rằng năm 1993, ông H3 (chồng bà)
đi đăng quyền s dụng đất đối vi các thửa đất s 36, 91, t bản đồ 17
nhưng do không đúng với h ca ông H3 (h Lê) nên quan chức năng đã trả
lại giấy để điu chnh, nhưng D cũng không cung cấp được tài liu, chng c
gì chứng minh nội dung trình bày này của bà.
Do đó, việc việc Tòa án cấp thẩm đã xét xử không xác định phần đất
tranh chp là thuộc quyền sử dụng của bà D bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
bà D là hoàn toàn có căn cứ, đúng pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, D người đại din theo y quyn là anh T
cũng không xuất trình đưc tài liu, chng c nào khác để chng minh cho yêu
cu khi kiện cũng như yêu cầu kháng cáo ca mình căn cứ, nên Hội đồng
xét x không chp nhận yêu cầu kháng cáo của bà D, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày: Vào
năm 1993, ông Nguyn Hu H3 đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt
đối vi các tha 36, 91, t bản đồ s 17, nhưng do quan nhà c làm sai h
ca ông nên phải đổi li, A1 cho ông T10 cất đ mt căn nhà nhỏ đ thì gia
đình các bị đơn đã nhiều lần lấn chiếm thêm, ông Nguyễn Văn X ng đã tờ
nhận sai về việc cất nhà trái phép, còn các bị đơn khai đất do ông đ li
không căn cứ nào xác định phần đất tranh chp hin nay ca mình. Các b
đơn cho rằng đã sử dụng lâu dài nhưng không có loại giy t nào theo luật đất đai
n tòa sơ thm xét x không chp nhn yêu cu ca bà D là không đúng, bn án
x không công nhn phần đt cho các b đơn chưa phù hợp nên đề ngh Hi
đồng xét x hy bản án thẩm. Xét thy li trình bày của luật sư không
căn cứ như nhận định nêu trên ca Hội đng xét x nên không chp nhn.
[2] Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát
biu v vic tuân th pháp lut t khi th v án và tại phiên a, Thẩm phán,
Hội đồng xét x các đương s đều thc hiện đúng quy định ca pháp lut
không kiến ngh. V ni dung v án, đại din Vin kim sát nhân dân tnh
Đồng Tháp đề xuất hướng gii quyết không chp nhn yêu cu kháng o của
Trương Thị D, ginguyên bản án sơ thẩm ca Tòa án nhân dân Huyện Hồng
Ngự. Hội đồng xét x xét thấy đề ngh trên n c, phù hp vi nhận đnh
ca Hội đồng xét x, nên chp nhn.
[3] Về án phí phúc thẩm: Do bản án thẩm được gi nguyên nên D
phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được miễn theo quy đnh ca pháp
luật.
[4] Các phn khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 1, Điu 148 và khoản 1, Điu 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn c các Điều 100, Điều 101, Điều 166 Điu 203 Luật đất đai năm
2013.
- Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Không chấp nhận kháng cáo ca bà Trương Thị D.
- Giữ nguyên bản án dân sự thm s 27/2022/DS-ST ngày 30/5/2022
của Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự.
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trương Thị D v vic yêu
cầu các ông Nguyễn Văn X, Nguyễn Văn T1, Nguyn Tùng L, Trn Thanh V
Nguyễn Văn Đ1 tr li din tích 1533,6m
2
t nông thôn đất nuôi trng
thy sn), thuc mt phn các tha 36, 91, t bản đồ s 17, chưa cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất, ta lc ti xã P, huyn H tỉnh Đồng Tháp. C th:
1.1. Ông Nguyễn Văn X tr li tng din tích đt là 209,1m
2
(đo đạt thc tế
203,7m
2
) bao gm: Din tích đất xây dng chung heo 46m
2
, din tích ao
161,1m
2
(đo đạt thc tế 157,7m
2
) và di di các vt kiến trúc, cây trng trên b
ao để tr li din tích đất cho bà.
1.2. Ông Nguyễn Văn T1 tr li tng din tích đất là 420,3m
2
(đo đạt thc
tế là 411m
2
) bao gm: Din tích ao 320,9m
2
(đo đạt thc tế 321m
2
), din tích
đất xây dng nhà 15,3m
2
(đo đạt thc tế 5,9m
2
), din tích trồng cây lâu năm
84,1m
2
và di di các cây khác có trên đất.
1.3 Ông Nguyn Tùng L tr li din tích đt xây dng nhà ln chiếm
18,2m
2
(đo đạt thc tế 20,3m
2
) bao gm: Din tích bếp ăn 4,8m
2
(qua đo đạt
thc tế 5,8m
2
), din tích đất xây dng tim sa xe 9,4m
2
(đo đạt thc tế
14,5m
2
).
1.4. Ông Trn Thanh V tr li cho bà tng din tích đt là 741,2m
2
(đo đt
thc tế là 745,3m
2
) bao gm: Din tích ao 389,1m
2
o đạt thc tế là 310,7m
2
),
din tích xây dng nhà 44,9m
2
(đo đạt thc tế 45,4m
2
), din tích trng và các
cây có trên đất là 307,2m
2
(đo đạt thc tế là 389,2m
2
).
1.5. Ông Nguyễn Văn Đ1 tr li din tích xây dng nhà ln chiếm
37,3m
2
(đo đạt thc tế là 33,7m
2
).
1.6. Các ông Nguyễn Văn T1, Nguyễn n Đ1, Trn Thanh V phi tr li
din tích li đi chung là 141m
2
(đo đạt thc tế là 119,6m
2
).
2. Đình chỉ yêu cầu phản tố của anh Nguyễn Tùng L yêu cầu công nhận
nền nhà chiều ngang 4m, chiều dải 15m, diện tích 60m
2
thuc tha s 91, t bn
đồ s 17, ta lc ti xã P, huyn H, tỉnh Đồng Tháp.
3. Về án phí sơ thẩm:
3.1. Trương Thị D đưc min np tin án phí dân s thẩm. D
đưc nhn li tin tm ứng án phí đã nộp là 7.182.000 đồng theo biên lai thu tiền
số BH/2012/021744 ngày 23 tháng 5 năm 2016 ca Chi cc Thi hành án dân s
huyn Hng Ng, tỉnh Đồng Tháp.
3.2. Anh Nguyn ng L đưc nhn li tin tm ng án phí đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tiền số BG/2015/00004137 ngày 21 tháng 12 năm
2018 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Hng Ng, tỉnh Đồng Tháp.
4. V chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo vẽ đồ đất tranh chp:
Nguyên đơn Trương Thị D phải chịu 3.854.000 đồng, nguyên đơn đã nộp
xong không phải nộp thêm.
5. Về án phí phúc thm: Trương Thị D đưc miễn theo quy định ca
pháp lut.
- Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điều 6, 7,7a,7b 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Phòng GĐ & KT TAND Tỉnh;
- VKSND Tỉnh;
- TAND huyện Hồng Ngự;
- Chi cục THADS huyện Hồng Ngự;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA,TDS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyn Hunh Th Hương Thủy
Tải về
Bản án số 60/2023/DS-PT Bản án số 60/2023/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất