Bản án số 59/2024 ngày 05/07/2024 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 59/2024

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 59/2024

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 59/2024

Tên Bản án: Bản án số 59/2024 ngày 05/07/2024 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 59/2024
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Danh Th tranh chấp xin ly hôn với chị Lự Thị Nh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NH2 DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 59/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-7-2024
V/v: Xin ly hôn và nuôi con
NH2 DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Thúy Hằng
Các Hội thẩm Nh2 dân:
1. Ông Vũ Văn Hợp
2. Ông Danh Đẹp
Thư phiên toà: Trần Thị Như Ngọc Thư Toà án Nh2 dân
huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:
Không tham gia.
Ngày 05 tháng 7 m 2024, ti trsở Tòa án nhân dân huyn Ch, tỉnh K, t x
sơ thm công khai v án thụ lý s: 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tng 6 năm 2024,
v vic Tranh chp ly hôn và nuôi con chung theo Quyết đnh đưa vụ án rat x s:
62/2024/QĐXX-ST ngày 20 tháng 6 năm 2024 giữa các đương s:
Nguyên đơn: Ông Danh Th, sinh m 1972 (Có mt)
§Þa chØ: p T, G, huyện Ch, tỉnh K.
- Bị đơn: Lữ Thị Nh, sinh năm 1980 (Có mặt)
Địa chỉ: p T, G, huyện Ch, tỉnh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đngày 31-5-2024 trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn ông Danh Th trình bày: Vào năm 2007 ông bà LThị Nh tnh lập
gia đình vi nhau trên cơ s hôn nhân tnguyện, có tổ chức lcưi, nhưng không đăng
ký kết n theo quy định ca pp luật.
Trong quá trình chung sống những năm đầu vợ chồng sống hạnh phúc,
nhưng thời gian về sau thường xãy ra mâu thuẫn hay bất đồng ý kiến với nhau
trong cuc sng sinh hoạt ng ngày. Từ đó dẫn đến hai bên không tiếng nói
2
chung, sống không hạnh phúc hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ
khoảng giữa năm 2023 cho đến nay.
Quá trình chung sống ông Th bà Nh với nhau 02 con Danh Thị D,
sinh ngày 18/12/2009 Danh Thị Phú Nh2, sinh ngày 01/10/2012. Hiện nay các
con do bà Nh nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ti phiên toà ông Danh Th yêu cu:
- V hôn Nh2: Xin ly hôn vi bà Lữ Thị Nh
- Vcon chung: 02 con Danh Thị D, sinh ngày 18/12/2009 và Danh Th P
Nh2, sinh ngày 01/10/2012. Ông Th đồng ý giao 02 con cho bà Nh trc tiếp cm c,
ni dương, ông Th kng phải cp ỡng nuôi các con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tkhai ngày 10-6-2024;Biên bản hòa giải ngày 10-6-2024 bị đơn
bà Lữ Thị Nh trình bày: thống nht vi li trình y của ông Danh Th về hôn nhân,
v nguyên nn mâu thuẫn cũng như v con chung, về tài sn chung và nợ chung là đúng.
Nay ông Danh Th yêu cầu xin ly hôn thì có ý kiến như sau:
- Về hôn Nh2: Đồng ý ly n vi ông Danh Th.
- Về con chung:02 con Danh Thị D, sinh ngày 18/12/2009 Danh Thị
Phú Nh2, sinh ngày 01/10/2012, Nh yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dương 02 con, không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi các con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu, chứng cứ trong hồvụ án, được thẩm
tra tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án,
Toà án nhận định:
[1] Vthtục t tụng: Ngày 31-5-2024 ông Danh Th đơn khởi kiện xin ly
hôn với LThị Nh. Đây ván Tranh chấp ly hôn nuôi con. Căn cứ vào
khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân huyện
Ch, tỉnh K.
3
[2] Về quan hệ hôn Nhân: Ông Danh Th LThị Nh chung sống với
nhau vào năm 2007, trên sở hôn Nh2 hoàn toàn tự nguyện nhưng không đăng
ký kết hôn là không tuân thủ đúng theo quy định ca pháp lut, nên đây là
hôn Nhân không hợp pháp, đã vi phạm khoản 1 Điều 9 khoản 1 Điều 14
Luật hôn Nhân và gia đình năm 2014.
Tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn Nh2 gia đình năm 2014 quy định: “Việc
kết hôn phải được đăng do quan nhà nước thẩm quyền thực hiện theo
quy định của Luật này pháp luật về htịch.Việc kết hôn không được đăng
theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn Nh2 và gia đình năm 2014 quy định: Nam,
nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như
vợ chồng mà không đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa
vợ và chồng...”
Do đó kng công nhn ông Danh Th bà LThị Nh là vchồng, là p hp
pp lut.
[3] Về con chung: Ông Danh Th Lữ Th Nh c nhận trong thi gian
chung sống ông, có 02 nời con Danh ThD, sinh ny 18/12/2009 Danh Th
P Nh2, sinh ngày 01/10/2012. Trong quá tnh giải quyết v án ông Th Nh
thống nhất thỏa thuận giao 02 con cho Nh trực tiếp chăm c nuôi ng, Nh
kng yêu cầu ông Th cpỡng ni con. HĐXXt thấy sự thỏa thuận này của ông
Th Nh phù hp theo quy định tại Điu 81 của Luật Hôn Nh2 gia đình năm 2014
và cũng phù hp theo nguyn vng ca các con, nên XX ghi nhn.
[4] Về tài sản chung: Ông Danh Th và bà LThị Nh xác nhận không ,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
[6] Về nợ chung: Ông Danh Th L ThNh xác nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
[7] Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và
đim a Khoản 5 Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 của
U ban thưng vụ Quc hội quy định v mc thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý và s
dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Danh Th nguyên đơn do đó phải chịu án phí n
Nh2 và gia đình theo quy định pp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
4
- Khoản 1 Điu 28, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39, Khon 4
Điều 147, Điều 266 Điều 273 B lut Tố tụng dân s m 2015;
- Khoản 1 Điu 9, khoản 1 Điu 14, Điu 15, Khon 2 Điu 53, Điều 81, Điều
82, Điu 83 và Điều 84 Lut hôn Nh2 và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1.Về hôn Nhân: Kng công nhn quan h vợ chồng gia ông Danh Th
LThị Nh .
2.Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa ông Danh Th
Lữ Thị Nh giao 02 con Danh Thị D, sinh ngày 18/12/2009 và Danh Thị P Nh2, sinh
ny 01/10/2012 cho bà Nh trực tiếp chămc, nuôiỡng. Nh không yêu cầu ông
Th cp dưng ni các con.
Ông Danh Th có quyền, nga vthăm nom các con mà không ai được cn tr.
3. Vềi sản chung: Ông Danh Th L Th Nh c nhận không có, không
yêu cu a án gii quyết n Hội đồng xét x không xem xét.
4.Về nợ chung: Ông Danh Th L ThNh xác nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5.Về án phí: Ông Danh Th phải chịu tiền án phí sơ thm là 300.00
(Ba trăm ngàn đồng) nng ông Th đưc khu trừ vào s tiền tm ứng án p
là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai s 0005635, ngày 06 tháng 6 năm 2024
ca Chi cc Thi hành án dân shuyện Ch, tỉnh K.
1. Trường hợp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án n
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi nh án, quyền u cầu thi
nh án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành ánn sự sửa đổi, bổ sung m 2014; Thời hiệu
thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa
đổi, bổ sung năm 2014”.
6. Quyền kháng cáo: Các đương squyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
N¬i nhËn: TM. Héi §ång t ThÈm
- C¸c ®-¬ng ; THẨM PHÁN- CHTỌA PHIÊN TÒA
5
- TAND tØnh Kiªn Giang;
- ViÖn KiÓm s¸t hun Ch©u Thµnh;
- Chi cc THADS huyện Cu Thành
- L-u hå s¬.
Lª ThÞ Thóy H»ng
6
Tải về
Bản án số 59/2024 Bản án số 59/2024

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 59/2024 Bản án số 59/2024

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất